Nghi-dinh-so-43-2014-ngay-15-5-2014
- Thứ ba - 03/06/2014 11:21
- |In ra
- |Đóng cửa sổ này
|
CHÍNH
PHỦ -------- |
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- |
| Số: 43/2014/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2014 |
NGHỊ
ĐỊNH
QUY
ĐỊNH
CHI
TIẾT
THI
HÀNH
MỘT
SỐ
ĐIỀU
CỦA
LUẬT
ĐẤT
ĐAI
Căn
cứ
Luật
Tổ
chức
Chính
phủ
ngày
25
tháng
12
năm
2001;
Căn
cứ
Luật
Đất
đai
ngày
29
tháng
11
năm
2013;
Theo
đề
nghị
của
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường,
Chính
phủ
ban
hành
Nghị
định
quy
định
chi
tiết
thi
hành
một
số
điều,
khoản
của
Luật
Đất
đai
số
45/2013/QH13.
Chương
1.
NHỮNG
QUY
ĐỊNH
CHUNG
Điều
1.
Phạm
vi
điều
chỉnh
1.
Nghị
định
này
quy
định
chi
tiết
một
số
điều,
khoản
của
Luật
Đất
đai
số
45/2013/QH13
(sau
đây
gọi
là
Luật
Đất
đai).
2.
Việc
quy
định
chi
tiết
một
số
điều,
khoản
của
Luật
Đất
đai
về
bồi
thường,
hỗ
trợ,
tái
định
cư;
giá
đất;
thu
tiền
sử
dụng
đất;
thu
tiền
thuê
đất,
thuê
mặt
nước;
xử
phạt
vi
phạm
hành
chính
trong
lĩnh
vực
đất
đai
được
thực
hiện
theo
các
Nghị
định
khác
của
Chính
phủ.
Điều
2.
Đối
tượng
áp
dụng
1.
Cơ
quan
nhà
nước
thực
hiện
quyền
hạn
và
trách
nhiệm
đại
diện
chủ
sở
hữu
toàn
dân
về
đất
đai,
thực
hiện
nhiệm
vụ
thống
nhất
quản
lý
nhà
nước
về
đất
đai.
2.
Người
sử
dụng
đất
theo
quy
định
tại
Điều
5
của
Luật
Đất
đai.
3.
Các
đối
tượng
khác
có
liên
quan
đến
việc
quản
lý,
sử
dụng
đất.
Điều
3.
Xác
định
loại
đất
Việc
xác
định
loại
đất
đối
với
trường
hợp
sử
dụng
đất
không
có
giấy
tờ
quy
định
tại
các
Khoản
1,
2
và
3
Điều
11
của
Luật
Đất
đai
được
thực
hiện
theo
quy
định
sau
đây:
1.
Trường
hợp
đang
sử
dụng
đất
ổn
định
mà
không
phải
do
lấn,
chiếm,
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
trái
phép
thì
loại
đất
được
xác
định
theo
hiện
trạng
đang
sử
dụng.
2.
Trường
hợp
sử
dụng
đất
do
lấn,
chiếm,
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
trái
phép
thì
căn
cứ
vào
nguồn
gốc,
quá
trình
quản
lý,
sử
dụng
đất
để
xác
định
loại
đất.
3.
Trường
hợp
thửa
đất
đang
sử
dụng
vào
nhiều
mục
đích
khác
nhau
(không
phải
là
đất
ở
có
vườn,
ao
trong
cùng
thửa
đất)
thì
việc
xác
định
loại
đất
được
thực
hiện
theo
quy
định
sau
đây:
a)
Trường
hợp
xác
định
được
ranh
giới
sử
dụng
giữa
các
mục
đích
sử
dụng
thì
tách
thửa
đất
theo
từng
mục
đích
và
xác
định
mục
đích
theo
hiện
trạng
sử
dụng
của
từng
thửa
đất
đó;
b)
Trường
hợp
không
xác
định
được
ranh
giới
sử
dụng
giữa
các
mục
đích
thì
mục
đích
sử
dụng
đất
chính
được
xác
định
theo
loại
đất
hiện
trạng
có
mức
giá
cao
nhất
trong
bảng
giá
do
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương
(sau
đây
gọi
chung
là
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh)
quy
định;
trường
hợp
sử
dụng
đất
sau
khi
có
quy
hoạch
sử
dụng
đất
đã
được
cơ
quan
có
thẩm
quyền
phê
duyệt
thì
căn
cứ
vào
quy
hoạch
sử
dụng
đất
để
xác
định
mục
đích
chính.
4.
Trường
hợp
đất
có
nhà
chung
cư
có
mục
đích
hỗn
hợp
được
xây
dựng
trước
ngày
01
tháng
7
năm
2014,
trong
đó
có
một
phần
diện
tích
sàn
nhà
chung
cư
được
sử
dụng
làm
văn
phòng,
cơ
sở
thương
mại,
dịch
vụ
thì
mục
đích
sử
dụng
chính
của
phần
diện
tích
đất
xây
dựng
nhà
chung
cư
được
xác
định
là
đất
ở.
5.
Cơ
quan
xác
định
loại
đất
quy
định
tại
các
Khoản
1,
2,
3
và
4
Điều
này
là
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
đối
với
tổ
chức,
cơ
sở
tôn
giáo,
doanh
nghiệp
có
vốn
đầu
tư
nước
ngoài,
tổ
chức
nước
ngoài
có
chức
năng
ngoại
giao;
Ủy
ban
nhân
dân
quận,
huyện,
thị
xã,
thành
phố
thuộc
tỉnh
(sau
đây
gọi
chung
là
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện)
đối
với
hộ
gia
đình,
cá
nhân,
cộng
đồng
dân
cư,
người
Việt
Nam
định
cư
ở
nước
ngoài.
Trường
hợp
thu
hồi
đất
thì
cơ
quan
có
thẩm
quyền
xác
định
loại
đất
là
cơ
quan
có
thẩm
quyền
thu
hồi
đất
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đất
đai.
Chương
2.
HỆ
THỐNG
TỔ
CHỨC
QUẢN
LÝ
ĐẤT
ĐAI
VÀ
DỊCH
VỤ
TRONG
QUẢN
LÝ,
SỬ
DỤNG
ĐẤT
ĐAI
Điều
4.
Cơ
quan
quản
lý
đất
đai
1.
Cơ
quan
quản
lý
đất
đai
ở
địa
phương
bao
gồm:
a)
Cơ
quan
quản
lý
đất
đai
ở
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương
là
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường;
b)
Cơ
quan
quản
lý
đất
đai
ở
huyện,
quận,
thị
xã,
thành
phố
thuộc
tỉnh
là
Phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường.
2.
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
có
trách
nhiệm
xây
dựng
tổ
chức
bộ
máy
quản
lý
đất
đai
tại
địa
phương;
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
bố
trí
công
chức
địa
chính
xã,
phường,
thị
trấn
bảo
đảm
thực
hiện
nhiệm
vụ.
3.
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
chủ
trì,
phối
hợp
với
Bộ
Nội
vụ
quy
định
cụ
thể
về
chức
năng,
nhiệm
vụ
và
cơ
cấu
tổ
chức
của
cơ
quan
quản
lý
đất
đai
ở
địa
phương
và
nhiệm
vụ
của
công
chức
địa
chính
xã,
phường,
thị
trấn.
Điều
5.
Thực
hiện
dịch
vụ
trong
lĩnh
vực
đất
đai
1.
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai:
a)
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
là
đơn
vị
sự
nghiệp
công
trực
thuộc
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
do
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
thành
lập
hoặc
tổ
chức
lại
trên
cơ
sở
hợp
nhất
Văn
phòng
đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất
trực
thuộc
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
và
các
Văn
phòng
đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất
trực
thuộc
Phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường
hiện
có
ở
địa
phương;
có
tư
cách
pháp
nhân,
có
trụ
sở,
con
dấu
riêng
và
được
mở
tài
khoản
để
hoạt
động
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
có
chức
năng
thực
hiện
đăng
ký
đất
đai
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất;
xây
dựng,
quản
lý,
cập
nhật,
chỉnh
lý
thống
nhất
hồ
sơ
địa
chính
và
cơ
sở
dữ
liệu
đất
đai;
thống
kê,
kiểm
kê
đất
đai;
cung
cấp
thông
tin
đất
đai
theo
quy
định
cho
các
tổ
chức,
cá
nhân
có
nhu
cầu;
b)
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
có
chi
nhánh
tại
các
quận,
huyện,
thị
xã,
thành
phố
thuộc
tỉnh.
Chi
nhánh
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
được
thực
hiện
chức
năng,
nhiệm
vụ
và
quyền
hạn
của
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
theo
quyết
định
của
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh;
c)
Kinh
phí
hoạt
động
của
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
tài
chính
đối
với
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập.
2.
Tổ
chức
phát
triển
quỹ
đất:
a)
Tổ
chức
phát
triển
quỹ
đất
là
đơn
vị
sự
nghiệp
công
được
thành
lập
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
thành
lập,
tổ
chức
lại,
giải
thể
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập;
có
tư
cách
pháp
nhân,
có
trụ
sở,
con
dấu
riêng
và
được
mở
tài
khoản
để
hoạt
động
theo
quy
định
của
pháp
luật;
có
chi
nhánh
tại
các
quận,
huyện,
thị
xã,
thành
phố
thuộc
tỉnh.
Đối
với
địa
phương
đã
có
Tổ
chức
phát
triển
quỹ
đất
cấp
tỉnh
và
cấp
huyện
thì
tổ
chức
lại
Tổ
chức
phát
triển
quỹ
đất
trên
cơ
sở
hợp
nhất
Tổ
chức
phát
triển
quỹ
đất
cấp
tỉnh
và
cấp
huyện
hiện
có.
Tổ
chức
phát
triển
quỹ
đất
có
chức
năng
tạo
lập,
phát
triển,
quản
lý,
khai
thác
quỹ
đất;
tổ
chức
thực
hiện
việc
bồi
thường,
hỗ
trợ
và
tái
định
cư;
nhận
chuyển
nhượng
quyền
sử
dụng
đất
của
các
tổ
chức,
hộ
gia
đình,
cá
nhân;
tổ
chức
thực
hiện
việc
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
và
thực
hiện
các
dịch
vụ
khác.
b)
Kinh
phí
hoạt
động
của
Tổ
chức
phát
triển
quỹ
đất
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
tài
chính
đối
với
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập.
3.
Các
hoạt
động
dịch
vụ
trong
lĩnh
vực
đất
đai,
bao
gồm:
a)
Điều
tra,
đánh
giá
đất
đai;
cải
tạo
đất;
b)
Lập
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất;
c)
Đo
đạc,
lập
bản
đồ
địa
chính,
hồ
sơ
địa
chính,
xây
dựng
cơ
sở
dữ
liệu
đất
đai,
lập
hồ
sơ
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất;
d)
Tư
vấn
xác
định
giá
đất;
đ)
Đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất;
e)
Bồi
thường,
hỗ
trợ
và
tái
định
cư.
4.
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
chủ
trì,
phối
hợp
với
Bộ
Nội
vụ,
Bộ
Tài
chính
quy
định
cụ
thể
về
cơ
cấu
tổ
chức,
nhiệm
vụ
và
cơ
chế
hoạt
động
của
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai,
Tổ
chức
phát
triển
quỹ
đất.
5.
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
và
Tổ
chức
phát
triển
quỹ
đất
phải
được
thành
lập
hoặc
tổ
chức
lại
trước
ngày
31
tháng
12
năm
2015.
Trong
thời
gian
chưa
thành
lập
hoặc
tổ
chức
lại
các
tổ
chức
theo
quy
định
tại
Khoản
1
và
Khoản
2
Điều
này
thì
Văn
phòng
đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất,
Trung
tâm
phát
triển
quỹ
đất
đã
thành
lập
được
tiếp
tục
hoạt
động
theo
chức
năng,
nhiệm
vụ
đã
được
giao.
Điều
6.
Quỹ
phát
triển
đất
1.
Quỹ
phát
triển
đất
quy
định
tại
Điều
111
của
Luật
Đất
đai
được
thành
lập
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
thành
lập,
tổ
chức
lại,
giải
thể
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
hoặc
được
ủy
thác
cho
Quỹ
đầu
tư
phát
triển,
quỹ
tài
chính
khác
của
địa
phương
trước
ngày
01
tháng
01
năm
2015.
Quỹ
phát
triển
đất
là
tổ
chức
tài
chính
nhà
nước,
trực
thuộc
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh,
có
tư
cách
pháp
nhân,
hạch
toán
độc
lập,
có
con
dấu
riêng,
được
mở
tài
khoản
tại
Kho
bạc
Nhà
nước
và
các
tổ
chức
tín
dụng
để
hoạt
động
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Đối
với
Quỹ
phát
triển
đất
đã
thành
lập
trước
ngày
01
tháng
7
năm
2014
thì
tiếp
tục
hoạt
động
theo
quy
định
của
Nghị
định
này.
2.
Nguồn
vốn
của
Quỹ
phát
triển
đất
được
ngân
sách
nhà
nước
phân
bổ,
bố
trí
vào
dự
toán
ngân
sách
địa
phương,
được
cấp
khi
bắt
đầu
thành
lập,
bổ
sung
định
kỳ
hàng
năm;
huy
động
từ
các
nguồn
vốn
khác
gồm:
Vốn
viện
trợ,
tài
trợ,
hỗ
trợ
hoặc
ủy
thác
quản
lý
của
các
tổ
chức
quốc
tế,
tổ
chức
và
cá
nhân
trong
nước
và
ngoài
nước
theo
chương
trình
hoặc
dự
án
viện
trợ,
tài
trợ,
ủy
thác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Căn
cứ
kế
hoạch
sử
dụng
đất
hàng
năm,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
có
trách
nhiệm
trình
Hội
đồng
nhân
dân
cùng
cấp
quyết
định
mức
vốn
ngân
sách
nhà
nước
cấp
cho
Quỹ
phát
triển
đất
khi
thành
lập,
mức
trích
bổ
sung
cho
Quỹ
phát
triển
đất
cụ
thể
hàng
năm
cho
phù
hợp
với
điều
kiện
thực
tế
của
địa
phương.
3.
Quỹ
phát
triển
đất
được
sử
dụng
để
ứng
vốn
cho
Tổ
chức
phát
triển
quỹ
đất
và
các
tổ
chức
khác
để
thực
hiện
việc
bồi
thường,
giải
phóng
mặt
bằng
và
tạo
quỹ
đất
theo
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
đã
được
cơ
quan
có
thẩm
quyền
phê
duyệt.
4.
Bộ
Tài
chính
trình
Thủ
tướng
Chính
phủ
ban
hành
Quy
chế
mẫu
về
quản
lý,
sử
dụng
Quỹ
phát
triển
đất;
quy
định
việc
cấp
phát,
hạch
toán,
thanh
quyết
toán
kinh
phí,
huy
động,
sử
dụng
các
nguồn
vốn
của
Quỹ
phát
triển
đất
và
cơ
chế
ủy
thác
cho
Quỹ
đầu
tư
phát
triển,
quỹ
tài
chính
khác
của
địa
phương
đối
với
trường
hợp
không
thành
lập
Quỹ
phát
triển
đất
theo
quy
định
về
quản
lý
ngân
sách
và
quỹ
tài
chính
của
Nhà
nước.
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
căn
cứ
quy
định
tại
các
Khoản
1,
2
và
3
Điều
này,
Quy
chế
mẫu
về
quản
lý,
sử
dụng
Quỹ
phát
triển
đất
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
và
các
quy
định
khác
có
liên
quan
để
quyết
định
thành
lập
hoặc
điều
chỉnh
chức
năng,
nhiệm
vụ
của
Quỹ
phát
triển
đất
đã
được
thành
lập
trước
đây
và
quyết
định
cơ
cấu
tổ
chức,
nguồn
vốn,
cơ
chế
hoạt
động
của
Quỹ
phát
triển
đất
cho
phù
hợp
với
điều
kiện
và
tình
hình
thực
tế
tại
địa
phương.
Chương
3.
QUY
HOẠCH,
KẾ
HOẠCH
SỬ
DỤNG
ĐẤT
Điều
7.
Lập,
điều
chỉnh
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
1.
Trách
nhiệm
xác
định
nhu
cầu
sử
dụng
đất
trong
việc
lập,
điều
chỉnh
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
cấp
quốc
gia
được
quy
định
như
sau:
a)
Các
Bộ,
ngành
xác
định
nhu
cầu
sử
dụng
đất
và
đề
xuất
các
dự
án
của
ngành,
lĩnh
vực
phụ
trách
theo
từng
đơn
vị
hành
chính
cấp
tỉnh;
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
xác
định
nhu
cầu
sử
dụng
đất
của
địa
phương;
b)
Các
Bộ,
ngành
và
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
gửi
nhu
cầu
sử
dụng
đất
về
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
trong
thời
hạn
45
ngày
kể
từ
ngày
nhận
được
văn
bản
của
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
về
việc
đề
nghị
đăng
ký
nhu
cầu
sử
dụng
đất;
c)
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
tổng
hợp,
cân
đối
nhu
cầu
sử
dụng
đất
và
dự
kiến
phân
bổ
các
chỉ
tiêu
sử
dụng
đất
cấp
quốc
gia
đến
từng
vùng
kinh
tế
-
xã
hội
và
đơn
vị
hành
chính
cấp
tỉnh.
2.
Quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
cấp
tỉnh:
a)
Trách
nhiệm
xác
định
nhu
cầu
sử
dụng
đất
trong
việc
lập,
điều
chỉnh
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
cấp
tỉnh:
Các
sở,
ngành
xác
định
nhu
cầu
sử
dụng
đất
và
đề
xuất
các
dự
án
sử
dụng
đất
thuộc
chỉ
tiêu
sử
dụng
đất
cấp
tỉnh
theo
từng
đơn
vị
hành
chính
cấp
huyện;
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
xác
định
nhu
cầu
sử
dụng
đất
của
địa
phương.
Các
sở,
ngành
và
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
gửi
nhu
cầu
sử
dụng
đất
về
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
trong
thời
hạn
30
ngày
kể
từ
ngày
nhận
được
văn
bản
của
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
về
việc
đề
nghị
đăng
ký
nhu
cầu
sử
dụng
đất.
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
dự
kiến
phân
bổ
các
chỉ
tiêu
sử
dụng
đất
cấp
quốc
gia
và
xác
định
danh
mục
các
dự
án
trong
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
cấp
quốc
gia
đến
từng
đơn
vị
hành
chính
cấp
huyện;
tổng
hợp,
cân
đối
nhu
cầu
sử
dụng
đất
và
dự
kiến
phân
bổ
các
chỉ
tiêu
sử
dụng
đất
cấp
tỉnh
đến
từng
đơn
vị
hành
chính
cấp
huyện.
b)
Chỉ
tiêu
sử
dụng
đất
trong
quy
hoạch
sử
dụng
đất
cấp
tỉnh
gồm
chỉ
tiêu
sử
dụng
đất
theo
loại
đất
và
chỉ
tiêu
sử
dụng
đất
theo
khu
chức
năng.
Chỉ
tiêu
sử
dụng
đất
theo
loại
đất
gồm
chỉ
tiêu
sử
dụng
đất
theo
loại
đất
do
quy
hoạch
sử
dụng
đất
cấp
quốc
gia
phân
bổ
cho
cấp
tỉnh
và
chỉ
tiêu
sử
dụng
đất
theo
loại
đất
do
cấp
tỉnh
xác
định.
Chỉ
tiêu
sử
dụng
đất
theo
loại
đất
do
cấp
tỉnh
xác
định
gồm
đất
trồng
cây
lâu
năm;
đất
trồng
cây
hàng
năm
khác;
đất
ở
tại
nông
thôn;
đất
ở
tại
đô
thị;
đất
xây
dựng
trụ
sở
cơ
quan;
đất
xây
dựng
trụ
sở
của
tổ
chức
sự
nghiệp;
đất
xây
dựng
cơ
sở
ngoại
giao;
đất
cụm
công
nghiệp;
đất
thương
mại,
dịch
vụ;
đất
cơ
sở
sản
xuất
phi
nông
nghiệp;
đất
sử
dụng
cho
hoạt
động
khoáng
sản;
đất
phát
triển
hạ
tầng
cấp
tỉnh;
đất
cơ
sở
tôn
giáo;
đất
làm
nghĩa
trang,
nghĩa
địa,
nhà
tang
lễ,
nhà
hỏa
táng.
Chỉ
tiêu
sử
dụng
đất
theo
khu
chức
năng
gồm
khu
sản
xuất
nông
nghiệp;
khu
lâm
nghiệp;
khu
bảo
tồn
thiên
nhiên
và
đa
dạng
sinh
học;
khu
phát
triển
công
nghiệp;
khu
đô
thị;
khu
thương
mại
-
dịch
vụ;
khu
dân
cư
nông
thôn.
c)
Trong
trường
hợp
cần
thiết
mà
phải
thay
đổi
về
quy
mô,
địa
điểm
và
số
lượng
dự
án,
công
trình
trong
cùng
một
loại
đất
nhưng
không
làm
thay
đổi
về
chỉ
tiêu
và
khu
vực
sử
dụng
đất
theo
chức
năng
sử
dụng
trong
quy
hoạch
sử
dụng
đất
đã
được
phê
duyệt
thì
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
có
trách
nhiệm
trình
Hội
đồng
nhân
dân
cùng
cấp
thông
qua,
chỉ
đạo
cập
nhật
vào
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
cấp
huyện
để
tổ
chức
thực
hiện.
3.
Quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
cấp
huyện:
a)
Trách
nhiệm
xác
định
nhu
cầu
sử
dụng
đất
trong
việc
lập,
điều
chỉnh
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
cấp
huyện:
Các
phòng,
ban
cấp
huyện
xác
định
nhu
cầu
sử
dụng
đất
và
đề
xuất
các
dự
án
sử
dụng
đất
thuộc
danh
mục
chỉ
tiêu
sử
dụng
đất
cấp
huyện
theo
từng
đơn
vị
hành
chính
cấp
xã;
Ủy
ban
nhân
dân
xã,
phường,
thị
trấn
(sau
đây
gọi
là
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã)
xác
định
nhu
cầu
sử
dụng
đất
của
địa
phương.
Các
phòng,
ban
cấp
huyện
và
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
gửi
nhu
cầu
sử
dụng
đất
về
Phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường
trong
thời
hạn
30
ngày
kể
từ
ngày
nhận
được
văn
bản
của
Phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường
về
việc
đề
nghị
đăng
ký
nhu
cầu
sử
dụng
đất.
Phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường
xác
định
các
chỉ
tiêu
sử
dụng
đất
cấp
tỉnh
và
các
dự
án
trong
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
cấp
tỉnh
đã
phân
bổ
cho
cấp
huyện
đến
từng
đơn
vị
hành
chính
cấp
xã;
tổng
hợp,
cân
đối
nhu
cầu
sử
dụng
đất
và
dự
kiến
phân
bổ
các
chỉ
tiêu
sử
dụng
đất
cấp
huyện
đến
từng
đơn
vị
hành
chính
cấp
xã.
b)
Chỉ
tiêu
sử
dụng
đất
trong
quy
hoạch
sử
dụng
đất
cấp
huyện
gồm
chỉ
tiêu
sử
dụng
đất
theo
loại
đất
và
chỉ
tiêu
sử
dụng
đất
theo
khu
chức
năng.
Chỉ
tiêu
sử
dụng
đất
theo
loại
đất
gồm
chỉ
tiêu
sử
dụng
đất
theo
loại
đất
do
quy
hoạch
sử
dụng
đất
cấp
tỉnh
phân
bổ
cho
cấp
huyện
và
chỉ
tiêu
sử
dụng
đất
theo
loại
đất
do
cấp
huyện,
cấp
xã
xác
định.
Chỉ
tiêu
sử
dụng
đất
theo
loại
đất
do
cấp
huyện,
cấp
xã
xác
định
gồm
đất
nông
nghiệp
khác;
đất
sản
xuất
vật
liệu
xây
dựng,
làm
đồ
gốm;
đất
phát
triển
hạ
tầng
cấp
huyện,
cấp
xã;
đất
sinh
hoạt
cộng
đồng,
khu
vui
chơi,
giải
trí
công
cộng;
đất
tín
ngưỡng;
đất
sông,
ngòi,
kênh,
rạch,
suối
và
mặt
nước
chuyên
dùng;
đất
phi
nông
nghiệp
khác.
Chỉ
tiêu
sử
dụng
đất
theo
khu
chức
năng
gồm
khu
vực
chuyên
trồng
lúa
nước;
khu
vực
chuyên
trồng
cây
công
nghiệp
lâu
năm;
khu
vực
rừng
phòng
hộ,
rừng
đặc
dụng,
rừng
sản
xuất;
khu
công
nghiệp,
cụm
công
nghiệp;
khu
đô
thị
-
thương
mại
-
dịch
vụ;
khu
du
lịch;
khu
ở,
làng
nghề,
sản
xuất
phi
nông
nghiệp
nông
thôn.
4.
Trong
quá
trình
tổ
chức
lập
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
quốc
phòng,
an
ninh,
Bộ
Quốc
phòng,
Bộ
Công
an
có
trách
nhiệm
phối
hợp
với
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
xác
định
vị
trí,
diện
tích
các
loại
đất
sử
dụng
vào
mục
đích
quốc
phòng,
an
ninh
quy
định
tại
Điều
61
của
Luật
Đất
đai
tại
địa
phương.
5.
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
quy
định
chi
tiết
về
trình
tự,
nội
dung
lập,
điều
chỉnh
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất.
Điều
8.
Lấy
ý
kiến
về
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
1.
Hồ
sơ
lấy
ý
kiến
về
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
cấp
quốc
gia,
cấp
tỉnh
và
cấp
huyện
gồm:
a)
Báo
cáo
tóm
tắt
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất,
trong
đó
có
các
chỉ
tiêu
sử
dụng
đất,
danh
mục
dự
án,
công
trình
dự
kiến
thực
hiện
trong
kỳ
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất;
b)
Bản
đồ
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất.
2.
Báo
cáo
tổng
hợp,
tiếp
thu,
giải
trình
ý
kiến
của
nhân
dân
về
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
được
công
khai
trên
trang
thông
tin
điện
tử
của
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường,
Tổng
cục
Quản
lý
đất
đai
đối
với
cấp
quốc
gia;
trang
thông
tin
điện
tử
của
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
đối
với
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
cấp
tỉnh
và
trên
trang
thông
tin
điện
tử
của
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
đối
với
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
cấp
huyện.
3.
Việc
lấy
ý
kiến
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
đối
với
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
quốc
phòng,
an
ninh
được
quy
định
như
sau:
a)
Bộ
Quốc
phòng,
Bộ
Công
an
gửi
hồ
sơ
lấy
ý
kiến
về
dự
thảo
phương
án
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
quốc
phòng,
an
ninh
cho
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh.
Trong
thời
gian
30
ngày
kể
từ
ngày
nhận
được
hồ
sơ,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
có
trách
nhiệm
góp
ý
kiến
và
gửi
về
Bộ
Quốc
phòng,
Bộ
Công
an;
b)
Bộ
Quốc
phòng,
Bộ
Công
an
tổng
hợp,
tiếp
thu,
giải
trình
ý
kiến
của
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
và
hoàn
thiện
phương
án
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
trước
khi
trình
Chính
phủ
phê
duyệt.
Điều
9.
Trình
tự,
thủ
tục
thẩm
định,
phê
duyệt
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
1.
Trình
tự
thủ
tục
thẩm
định,
phê
duyệt
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
cấp
tỉnh:
a)
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
gửi
hồ
sơ
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
đến
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
để
tổ
chức
thẩm
định;
b)
Trong
thời
hạn
không
quá
05
ngày
kể
từ
ngày
nhận
đủ
hồ
sơ
hợp
lệ,
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
có
trách
nhiệm
gửi
hồ
sơ
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
đến
các
thành
viên
của
Hội
đồng
thẩm
định
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
để
lấy
ý
kiến;
c)
Trường
hợp
cần
thiết,
trong
thời
hạn
không
quá
10
ngày
kể
từ
ngày
nhận
đủ
hồ
sơ
hợp
lệ,
Hội
đồng
thẩm
định
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
tổ
chức
kiểm
tra,
khảo
sát
thực
địa
các
khu
vực
dự
kiến
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất,
đặc
biệt
là
khu
vực
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
trồng
lúa,
đất
rừng
phòng
hộ,
đất
rừng
đặc
dụng;
d)
Trong
thời
hạn
không
quá
15
ngày
kể
từ
ngày
nhận
được
hồ
sơ
hợp
lệ,
các
thành
viên
Hội
đồng
thẩm
định
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
gửi
ý
kiến
góp
ý
bằng
văn
bản
đến
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường;
đ)
Trong
thời
hạn
không
quá
10
ngày
kể
từ
ngày
kết
thúc
thời
hạn
lấy
ý
kiến
góp
ý,
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
có
trách
nhiệm
tổ
chức
họp
Hội
đồng
thẩm
định
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
và
gửi
Thông
báo
kết
quả
thẩm
định
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
đến
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh;
e)
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
hoàn
chỉnh
hồ
sơ
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất;
trình
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
thông
qua;
gửi
hồ
sơ
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
đến
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
để
trình
phê
duyệt;
g)
Trong
thời
hạn
không
quá
10
ngày
kể
từ
ngày
nhận
đủ
hồ
sơ
hợp
lệ
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
trình
Chính
phủ
phê
duyệt
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
cấp
tỉnh.
2.
Trình
tự
thủ
tục
thẩm
định,
phê
duyệt
quy
hoạch
sử
dụng
đất
cấp
huyện:
a)
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
gửi
hồ
sơ
quy
hoạch
sử
dụng
đất
đến
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
để
tổ
chức
thẩm
định;
b)
Trong
thời
hạn
không
quá
05
ngày
kể
từ
ngày
nhận
đủ
hồ
sơ
hợp
lệ,
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
có
trách
nhiệm
gửi
hồ
sơ
quy
hoạch
sử
dụng
đất
đến
các
thành
viên
của
Hội
đồng
thẩm
định
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
để
lấy
ý
kiến;
c)
Trường
hợp
cần
thiết,
trong
thời
hạn
không
quá
10
ngày
kể
từ
ngày
nhận
đủ
hồ
sơ
hợp
lệ,
Hội
đồng
thẩm
định
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
tổ
chức
kiểm
tra,
khảo
sát
thực
địa
các
khu
vực
dự
kiến
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất,
đặc
biệt
là
khu
vực
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
trồng
lúa,
đất
rừng
phòng
hộ,
đất
rừng
đặc
dụng;
d)
Trong
thời
hạn
không
quá
15
ngày
kể
từ
ngày
nhận
được
hồ
sơ
hợp
lệ,
các
thành
viên
Hội
đồng
thẩm
định
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
gửi
ý
kiến
góp
ý
bằng
văn
bản
đến
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường;
đ)
Trong
thời
hạn
không
quá
10
ngày
kể
từ
ngày
kết
thúc
thời
hạn
lấy
ý
kiến
góp
ý,
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
có
trách
nhiệm
tổ
chức
họp
Hội
đồng
để
thẩm
định
quy
hoạch
sử
dụng
đất
và
gửi
Thông
báo
kết
quả
thẩm
định
quy
hoạch
sử
dụng
đất
đến
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện;
e)
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
hoàn
chỉnh
hồ
sơ
quy
hoạch
sử
dụng
đất;
trình
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
huyện
thông
qua;
gửi
hồ
sơ
quy
hoạch
sử
dụng
đất
đến
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
để
trình
phê
duyệt;
g)
Trong
thời
hạn
không
quá
10
ngày
kể
từ
ngày
nhận
đủ
hồ
sơ
hợp
lệ
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
trình
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
phê
duyệt
quy
hoạch
sử
dụng
đất
cấp
huyện.
3.
Trình
tự
thủ
tục
thẩm
định,
phê
duyệt
điều
chỉnh
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
cấp
tỉnh
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Khoản
1
Điều
này;
thẩm
định,
phê
duyệt
điều
chỉnh
quy
hoạch
sử
dụng
cấp
huyện
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Khoản
2
Điều
này.
4.
Trình
tự
thủ
tục
thẩm
định,
phê
duyệt
kế
hoạch
sử
dụng
đất
hàng
năm
cấp
huyện:
a)
Quý
III
hàng
năm,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
gửi
hồ
sơ
kế
hoạch
sử
dụng
đất
hàng
năm
của
năm
sau
đến
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
để
tổ
chức
thẩm
định;
b)
Trong
thời
hạn
không
quá
05
ngày
kể
từ
ngày
nhận
đủ
hồ
sơ
hợp
lệ,
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
có
trách
nhiệm
gửi
hồ
sơ
kế
hoạch
sử
dụng
đất
hàng
năm
cấp
huyện
đến
các
thành
viên
của
Hội
đồng
thẩm
định
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
để
lấy
ý
kiến;
c)
Trong
thời
hạn
không
quá
15
ngày
kể
từ
ngày
nhận
được
hồ
sơ
hợp
lệ,
các
thành
viên
Hội
đồng
thẩm
định
gửi
ý
kiến
góp
ý
bằng
văn
bản
đến
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường;
d)
Trong
thời
hạn
không
quá
05
ngày
kể
từ
ngày
kết
thúc
thời
gian
lấy
ý
kiến,
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
có
trách
nhiệm
tổ
chức
họp
Hội
đồng
để
thẩm
định
kế
hoạch
sử
dụng
đất;
gửi
thông
báo
kết
quả
thẩm
định
kế
hoạch
sử
dụng
đất
đến
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
để
hoàn
chỉnh
hồ
sơ;
đ)
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
có
trách
nhiệm
tổng
hợp
danh
mục
dự
án
cần
thu
hồi
đất
quy
định
tại
Khoản
3
Điều
62
của
Luật
Đất
đai
để
báo
cáo
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
trình
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
thông
qua
đồng
thời
với
quyết
định
mức
vốn
ngân
sách
nhà
nước
cấp
cho
việc
bồi
thường,
giải
phóng
mặt
bằng
tại
kỳ
họp
cuối
năm
của
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh;
e)
Căn
cứ
vào
hồ
sơ
kế
hoạch
sử
dụng
đất
hàng
năm
cấp
huyện
đã
được
hoàn
thiện
và
nghị
quyết
của
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh,
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
trình
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
để
phê
duyệt
xong
trước
ngày
31
tháng
12.
5.
Trình
tự
thủ
tục
thẩm
định,
phê
duyệt
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
quốc
phòng,
an
ninh:
a)
Bộ
Quốc
phòng,
Bộ
Công
an
gửi
hồ
sơ
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
đến
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
để
tổ
chức
thẩm
định;
b)
Trong
thời
hạn
không
quá
05
ngày
kể
từ
ngày
nhận
đủ
hồ
sơ
hợp
lệ,
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
có
trách
nhiệm
gửi
hồ
sơ
đến
các
thành
viên
của
Hội
đồng
thẩm
định
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
để
lấy
ý
kiến;
c)
Trong
thời
hạn
không
quá
15
ngày
kể
từ
ngày
nhận
được
hồ
sơ,
các
thành
viên
Hội
đồng
thẩm
định
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
gửi
ý
kiến
góp
ý
bằng
văn
bản
đến
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường;
d)
Trong
thời
hạn
không
quá
10
ngày
kể
từ
ngày
kết
thúc
thời
hạn
lấy
ý
kiến
góp
ý,
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
có
trách
nhiệm
tổ
chức
họp
Hội
đồng
thẩm
định
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
và
gửi
Thông
báo
kết
quả
thẩm
định
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
đến
Bộ
Quốc
phòng,
Bộ
Công
an;
đ)
Bộ
Quốc
phòng,
Bộ
Công
an
hoàn
chỉnh
hồ
sơ
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
và
gửi
hồ
sơ
đến
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
để
trình
phê
duyệt;
e)
Trong
thời
hạn
không
quá
10
ngày
kể
từ
ngày
nhận
đủ
hồ
sơ
hợp
lệ
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
trình
Chính
phủ
phê
duyệt
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
quốc
phòng;
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
an
ninh.
Điều
10.
Điều
kiện
của
tổ
chức
thực
hiện
hoạt
động
tư
vấn
lập
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
1.
Tổ
chức
sự
nghiệp,
doanh
nghiệp
được
hoạt
động
tư
vấn
lập
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
khi
có
đủ
các
điều
kiện
sau:
a)
Có
chức
năng
tư
vấn
lập
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất;
b)
Có
ít
nhất
05
cá
nhân
đủ
điều
kiện
quy
định
tại
Khoản
2
Điều
này.
2.
Cá
nhân
được
hành
nghề
tư
vấn
lập
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
trong
tổ
chức
có
chức
năng
tư
vấn
lập
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
khi
có
đủ
các
điều
kiện
sau
đây:
a)
Có
năng
lực
hành
vi
dân
sự;
b)
Có
một
trong
các
bằng
tốt
nghiệp
đại
học,
sau
đại
học
chuyên
ngành
về
quản
lý
đất
đai,
địa
chính
và
các
chuyên
ngành
khác
có
liên
quan
đến
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất;
c)
Có
thời
gian
công
tác
trong
lĩnh
vực
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
và
các
quy
hoạch
chuyên
ngành
khác
từ
24
tháng
trở
lên.
Điều
11.
Thực
hiện
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
1.
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
và
cấp
huyện
có
trách
nhiệm
rà
soát
quy
hoạch,
kế
hoạch
của
ngành,
lĩnh
vực,
địa
phương
có
sử
dụng
đất
bảo
đảm
phù
hợp
với
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
đã
được
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
quyết
định,
phê
duyệt.
2.
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
chỉ
đạo,
kiểm
tra
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện,
cấp
xã
xác
định
cụ
thể
diện
tích,
ranh
giới
đất
trồng
lúa,
đất
rừng
đặc
dụng,
đất
rừng
phòng
hộ
ngoài
thực
địa.
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
chịu
trách
nhiệm
trước
Thủ
tướng
Chính
phủ
về
việc
bảo
vệ
đất
trồng
lúa,
đất
rừng
đặc
dụng,
đất
rừng
phòng
hộ
đã
được
xác
định
trong
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất.
3.
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
chịu
trách
nhiệm
trước
Chính
phủ
về
việc
kiểm
tra
thực
hiện
các
chỉ
tiêu
sử
dụng
đất
trong
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
cấp
quốc
gia,
cấp
tỉnh
và
giám
sát
các
địa
phương,
các
Bộ,
ngành
trong
việc
thực
hiện
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất.
4.
Trường
hợp
đến
thời
điểm
kết
thúc
kỳ
quy
hoạch
sử
dụng
đất
mà
các
chỉ
tiêu
sử
dụng
đất
trong
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
chưa
thực
hiện
hết
và
phù
hợp
với
quy
hoạch
tổng
thể
phát
triển
kinh
tế
-
xã
hội
cùng
cấp
đã
được
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
phê
duyệt
thì
được
tiếp
tục
thực
hiện
đến
khi
quy
hoạch
sử
dụng
đất
kỳ
tiếp
theo
được
phê
duyệt
nhưng
trong
thời
hạn
không
quá
12
tháng
kể
từ
thời
điểm
kết
thúc
kỳ
quy
hoạch
sử
dụng
đất.
Điều
12.
Giải
quyết
một
số
nội
dung
phát
sinh
về
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
sau
ngày
01
tháng
7
năm
2014
1.
Đối
với
địa
phương
mà
quy
hoạch
sử
dụng
đất
đến
năm
2020,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
5
năm
kỳ
đầu
(2011
-
2015)
của
cấp
huyện,
cấp
xã
đã
được
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
phê
duyệt
trước
ngày
01
tháng
7
năm
2014
thì
được
sử
dụng
để
lập
kế
hoạch
sử
dụng
đất
năm
2015
cấp
huyện;
để
điều
chỉnh
quy
hoạch
sử
dụng
đất
cấp
huyện
đến
năm
2020
và
lập
kế
hoạch
sử
dụng
đất
hàng
năm
theo
quy
định
của
Luật
Đất
đai.
2.
Đối
với
địa
phương
mà
quy
hoạch
sử
dụng
đất
đến
năm
2020,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
5
năm
kỳ
đầu
(2011
-
2015)
của
cấp
huyện
đã
được
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
phê
duyệt
và
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
cấp
xã
chưa
được
phê
duyệt
trước
ngày
01
tháng
7
năm
2014
thì
không
lập
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
cấp
xã.
Quy
hoạch
sử
dụng
đất
đến
năm
2020,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
5
năm
kỳ
đầu
(2011
-
2015)
của
cấp
huyện
và
sản
phẩm
của
dự
án
lập
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
cấp
xã
đối
với
những
xã
đang
lập
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
được
sử
dụng
để
lập
kế
hoạch
sử
dụng
đất
năm
2015
cấp
huyện;
để
điều
chỉnh
quy
hoạch
sử
dụng
đất
đến
năm
2020
và
lập
kế
hoạch
sử
dụng
đất
hàng
năm
theo
quy
định
của
Luật
Đất
đai.
Chương
4.
THU
HỒI
ĐẤT,
GIAO
ĐẤT,
CHO
THUÊ
ĐẤT,
CHUYỂN
MỤC
ĐÍCH
SỬ
DỤNG
ĐẤT
Điều
13.
Lấy
ý
kiến
các
Bộ
đối
với
dự
án
sử
dụng
đất
tại
đảo
và
xã,
phường,
thị
trấn
biên
giới,
ven
biển
1.
Đối
với
dự
án
có
vốn
đầu
tư
trực
tiếp
của
nhà
đầu
tư
nước
ngoài
tại
đảo
và
xã,
phường,
thị
trấn
biên
giới,
ven
biển
không
thuộc
trường
hợp
Quốc
hội,
Thủ
tướng
Chính
phủ
chấp
thuận,
quyết
định
đầu
tư
thì
trước
khi
xem
xét
chấp
thuận
chủ
trương
đầu
tư,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
gửi
văn
bản
xin
ý
kiến
của
các
Bộ
theo
quy
định
sau
đây:
a)
Bộ
Quốc
phòng,
Bộ
Công
an,
Bộ
Ngoại
giao
đối
với
khu
đất
sử
dụng
tại
đảo
và
xã,
phường,
thị
trấn
biên
giới;
b)
Bộ
Quốc
phòng
đối
với
khu
đất
sử
dụng
tại
xã,
phường,
thị
trấn
ven
biển
liền
kề
với
khu
đất
sử
dụng
vào
mục
đích
quốc
phòng,
trừ
trường
hợp
đã
xác
định
khu
vực
cấm
theo
quy
định;
c)
Bộ
Công
an
đối
với
khu
đất
sử
dụng
tại
xã,
phường,
thị
trấn
ven
biển
liền
kề
với
khu
đất
sử
dụng
vào
mục
đích
an
ninh.
2.
Trong
thời
hạn
không
quá
20
ngày
kể
từ
ngày
nhận
được
văn
bản
xin
ý
kiến,
Bộ
Quốc
phòng,
Bộ
Công
an,
Bộ
Ngoại
giao
có
ý
kiến
bằng
văn
bản
gửi
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh.
3.
Trường
hợp
dự
án
quy
định
tại
Khoản
1
Điều
này
có
sử
dụng
đất
trồng
lúa,
đất
rừng
phòng
hộ,
đất
rừng
đặc
dụng
theo
quy
định
tại
Điểm
a
Khoản
1
Điều
58
của
Luật
Đất
đai
thì
việc
xin
ý
kiến
các
Bộ
được
thực
hiện
trước
khi
trình
Thủ
tướng
Chính
phủ.
Điều
14.
Quy
định
chi
tiết
về
điều
kiện
đối
với
người
được
Nhà
nước
giao
đất,
cho
thuê
đất,
cho
phép
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
để
thực
hiện
dự
án
đầu
tư
1.
Dự
án
có
sử
dụng
đất
phải
áp
dụng
điều
kiện
quy
định
tại
Khoản
3
Điều
58
của
Luật
Đất
đai
gồm:
a)
Dự
án
đầu
tư
xây
dựng
nhà
ở
để
bán
hoặc
để
cho
thuê
hoặc
để
bán
kết
hợp
cho
thuê
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
nhà
ở;
b)
Dự
án
đầu
tư
kinh
doanh
bất
động
sản
gắn
với
quyền
sử
dụng
đất
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
kinh
doanh
bất
động
sản;
c)
Dự
án
sản
xuất,
kinh
doanh
không
sử
dụng
vốn
từ
ngân
sách
nhà
nước.
2.
Điều
kiện
về
năng
lực
tài
chính
để
bảo
đảm
việc
sử
dụng
đất
theo
tiến
độ
của
dự
án
đầu
tư
được
quy
định
như
sau:
a)
Có
vốn
thuộc
sở
hữu
của
mình
để
thực
hiện
dự
án
không
thấp
hơn
20%
tổng
mức
đầu
tư
đối
với
dự
án
có
quy
mô
sử
dụng
đất
dưới
20
héc
ta;
không
thấp
hơn
15%
tổng
mức
đầu
tư
đối
với
dự
án
có
quy
mô
sử
dụng
đất
từ
20
héc
ta
trở
lên;
b)
Có
khả
năng
huy
động
vốn
để
thực
hiện
dự
án
từ
các
tổ
chức
tín
dụng,
chi
nhánh
ngân
hàng
nước
ngoài
và
các
tổ
chức,
cá
nhân
khác.
3.
Việc
xác
định
người
được
Nhà
nước
giao
đất,
cho
thuê
đất,
cho
phép
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
để
thực
hiện
dự
án
đầu
tư
không
vi
phạm
quy
định
của
pháp
luật
về
đất
đai
đối
với
trường
hợp
đang
sử
dụng
đất
do
Nhà
nước
giao
đất,
cho
thuê
đất
để
thực
hiện
dự
án
đầu
tư
khác
xác
định
theo
các
căn
cứ
sau
đây:
a)
Kết
quả
xử
lý
vi
phạm
pháp
luật
về
đất
đai
đối
với
các
dự
án
tại
địa
phương
được
lưu
trữ
tại
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường;
b)
Nội
dung
công
bố
về
tình
trạng
vi
phạm
pháp
luật
đất
đai
và
kết
quả
xử
lý
vi
phạm
pháp
luật
đất
đai
trên
trang
thông
tin
điện
tử
của
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường,
Tổng
cục
Quản
lý
đất
đai
đối
với
các
dự
án
thuộc
địa
phương
khác.
4.
Thời
điểm
thẩm
định
các
điều
kiện
quy
định
tại
Điều
này
được
thực
hiện
đồng
thời
với
việc
thẩm
định
nhu
cầu
sử
dụng
đất
của
chủ
đầu
tư
khi
cấp
Giấy
chứng
nhận
đầu
tư,
thẩm
định
dự
án
đầu
tư,
lập
báo
cáo
kinh
tế
-
kỹ
thuật
hoặc
chấp
thuận
đầu
tư
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đầu
tư,
pháp
luật
về
xây
dựng
đối
với
trường
hợp
giao
đất,
cho
thuê
đất
không
thông
qua
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất,
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất.
Trường
hợp
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
thì
thời
điểm
thẩm
định
được
thực
hiện
trước
khi
tổ
chức
phiên
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất.
Điều
15.
Các
trường
hợp
bất
khả
kháng
ảnh
hưởng
đến
tiến
độ
sử
dụng
đất
của
dự
án
đầu
tư
và
thời
điểm
để
tính
gia
hạn
24
tháng
đối
với
trường
hợp
không
đưa
đất
vào
sử
dụng
hoặc
chậm
tiến
độ
sử
dụng
đất
1.
Các
trường
hợp
bất
khả
kháng
ảnh
hưởng
đến
tiến
độ
sử
dụng
đất
của
dự
án
đầu
tư
đã
được
Nhà
nước
giao
đất,
cho
thuê
đất
theo
quy
định
tại
Điểm
i
Khoản
1
Điều
64
của
Luật
Đất
đai,
gồm:
a)
Do
ảnh
hưởng
trực
tiếp
của
thiên
tai,
thảm
họa
môi
trường;
b)
Do
ảnh
hưởng
trực
tiếp
của
hỏa
hoạn,
dịch
bệnh;
c)
Do
ảnh
hưởng
trực
tiếp
của
chiến
tranh;
d)
Các
trường
hợp
bất
khả
kháng
khác
do
Thủ
tướng
Chính
phủ
quyết
định.
2.
Thời
điểm
để
tính
gia
hạn
24
tháng
đối
với
trường
hợp
không
đưa
đất
vào
sử
dụng
hoặc
tiến
độ
sử
dụng
đất
chậm
được
quy
định
như
sau:
a)
Trường
hợp
dự
án
đầu
tư
không
đưa
đất
vào
sử
dụng
trong
thời
hạn
12
tháng
liên
tục
kể
từ
khi
nhận
bàn
giao
đất
trên
thực
địa
thì
cho
phép
chủ
đầu
tư
được
gia
hạn
sử
dụng
24
tháng
tính
từ
tháng
thứ
13
kể
từ
khi
nhận
bàn
giao
đất
trên
thực
địa;
b)
Trường
hợp
dự
án
đầu
tư
chậm
tiến
độ
sử
dụng
đất
24
tháng
so
với
tiến
độ
ghi
trong
dự
án
đầu
tư
kể
từ
khi
nhận
bàn
giao
đất
trên
thực
địa
thì
thời
điểm
để
tính
gia
hạn
sử
dụng
đất
24
tháng
được
tính
từ
tháng
thứ
25
kể
từ
thời
điểm
phải
kết
thúc
việc
đầu
tư
xây
dựng.
Trường
hợp
dự
án
được
giao
đất,
cho
thuê
đất
theo
tiến
độ
thì
việc
gia
hạn
sử
dụng
đất
24
tháng
được
áp
dụng
đối
với
từng
phần
diện
tích
đất
đó;
thời
điểm
để
tính
gia
hạn
sử
dụng
đất
24
tháng
được
tính
từ
tháng
thứ
25
kể
từ
thời
điểm
phải
kết
thúc
việc
đầu
tư
xây
dựng
trên
phần
diện
tích
đất
đó.
3.
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
có
trách
nhiệm
tổ
chức
rà
soát,
xử
lý
và
công
bố
công
khai
trên
trang
thông
tin
điện
tử
của
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
các
dự
án
đầu
tư
không
đưa
đất
vào
sử
dụng
trong
thời
hạn
12
tháng
liên
tục
hoặc
chậm
tiến
độ
sử
dụng
đất
24
tháng
so
với
tiến
độ
ghi
trong
dự
án
đầu
tư;
các
dự
án
được
gia
hạn;
các
dự
án
chậm
tiến
độ
sử
dụng
đất
vì
lý
do
bất
khả
kháng;
cung
cấp
thông
tin
để
công
khai
trên
trang
thông
tin
điện
tử
của
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
và
Tổng
cục
Quản
lý
đất
đai.
Điều
16.
Sử
dụng
đất
vào
mục
đích
sản
xuất,
kinh
doanh
thông
qua
hình
thức
mua
tài
sản
gắn
liền
với
đất,
nhận
chuyển
nhượng,
thuê
quyền
sử
dụng
đất,
nhận
góp
vốn
bằng
quyền
sử
dụng
đất
Việc
sử
dụng
đất
vào
mục
đích
sản
xuất,
kinh
doanh
thông
qua
hình
thức
mua
tài
sản
gắn
liền
với
đất,
nhận
chuyển
nhượng,
thuê
quyền
sử
dụng
đất,
nhận
góp
vốn
bằng
quyền
sử
dụng
đất
phải
đảm
bảo
các
nguyên
tắc
sau
đây:
1.
Phù
hợp
với
kế
hoạch
sử
dụng
đất
hàng
năm
của
cấp
huyện
đã
được
phê
duyệt
và
công
bố.
2.
Trên
địa
bàn
không
còn
quỹ
đất
đã
được
giải
phóng
mặt
bằng
để
sử
dụng
vào
mục
đích
sản
xuất,
kinh
doanh
phù
hợp,
trừ
trường
hợp
các
dự
án
thuộc
lĩnh
vực,
địa
bàn
khuyến
khích
đầu
tư.
3.
Trường
hợp
chủ
đầu
tư
thực
hiện
phương
thức
nhận
chuyển
nhượng
quyền
sử
dụng
đất
mà
phải
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
thì
chỉ
được
thực
hiện
sau
khi
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
có
thẩm
quyền
có
văn
bản
cho
phép
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất,
cho
phép
điều
chỉnh
thời
hạn
sử
dụng
đất
cho
phù
hợp
với
việc
sử
dụng
đất
để
sản
xuất,
kinh
doanh.
4.
Trường
hợp
diện
tích
đất
thực
hiện
dự
án
sản
xuất,
kinh
doanh
có
phần
diện
tích
đất
mà
người
đang
sử
dụng
đất
không
có
quyền
chuyển
nhượng,
cho
thuê,
góp
vốn
bằng
quyền
sử
dụng
đất
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đất
đai
thì
chủ
đầu
tư
được
phép
thỏa
thuận
mua
tài
sản
gắn
liền
với
đất
của
người
đang
sử
dụng
đất,
Nhà
nước
thực
hiện
thu
hồi
đất,
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
và
cho
chủ
đầu
tư
thuê
đất
để
thực
hiện
dự
án.
Nội
dung
hợp
đồng
mua
bán
tài
sản
gắn
liền
với
đất
phải
thể
hiện
rõ
người
bán
tài
sản
tự
nguyện
trả
lại
đất
để
Nhà
nước
thu
hồi
đất
và
cho
người
mua
tài
sản
thuê
đất.
Điều
17.
Thông
báo
thu
hồi
đất,
thành
phần
Ban
thực
hiện
cưỡng
chế
thu
hồi
đất,
kinh
phí
cưỡng
chế
thu
hồi
đất,
giải
quyết
khiếu
kiện
phát
sinh
từ
việc
cưỡng
chế
thu
hồi
đất
Việc
thông
báo
thu
hồi
đất,
thành
phần
Ban
thực
hiện
cưỡng
chế
thu
hồi
đất,
kinh
phí
cưỡng
chế
thu
hồi
đất,
giải
quyết
khiếu
kiện
phát
sinh
từ
việc
cưỡng
chế
thu
hồi
đất
quy
định
tại
Điều
61
và
Điều
62
của
Luật
Đất
đai
thực
hiện
theo
quy
định
sau
đây:
1.
Cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường
trình
Ủy
ban
nhân
dân
cùng
cấp
phê
duyệt
kế
hoạch
thu
hồi
đất,
điều
tra,
khảo
sát,
đo
đạc,
kiểm
đếm,
gồm
các
nội
dung
sau
đây:
a)
Lý
do
thu
hồi
đất;
b)
Diện
tích,
vị
trí
khu
đất
thu
hồi
trên
cơ
sở
hồ
sơ
địa
chính
hiện
có
hoặc
quy
hoạch
chi
tiết
xây
dựng
được
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
phê
duyệt;
trường
hợp
thu
hồi
đất
theo
tiến
độ
thực
hiện
dự
án
thì
ghi
rõ
tiến
độ
thu
hồi
đất;
c)
Kế
hoạch
điều
tra,
khảo
sát,
đo
đạc,
kiểm
đếm;
d)
Dự
kiến
về
kế
hoạch
di
chuyển
và
bố
trí
tái
định
cư;
đ)
Giao
nhiệm
vụ
lập,
thực
hiện
phương
án
bồi
thường,
hỗ
trợ
và
tái
định
cư.
2.
Thông
báo
thu
hồi
đất
bao
gồm
các
nội
dung
quy
định
tại
các
Điểm
a,
b,
c
và
d
Khoản
1
Điều
này.
3.
Thành
phần
Ban
thực
hiện
cưỡng
chế
thu
hồi
đất
gồm:
a)
Chủ
tịch
hoặc
Phó
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
là
trưởng
ban;
b)
Các
thành
viên
gồm
đại
diện
các
cơ
quan
tài
chính,
tài
nguyên
và
môi
trường,
thanh
tra,
tư
pháp,
xây
dựng
cấp
huyện;
Mặt
trận
Tổ
quốc
Việt
Nam
cấp
xã;
tổ
chức
làm
nhiệm
vụ
bồi
thường
giải
phóng
mặt
bằng,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
nơi
có
đất
và
một
số
thành
viên
khác
do
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
quyết
định.
4.
Lực
lượng
Công
an
căn
cứ
vào
phương
án
cưỡng
chế
thu
hồi
đất
để
xây
dựng
kế
hoạch
bảo
vệ
trật
tự,
an
toàn
trong
quá
trình
tổ
chức
thi
hành
quyết
định
cưỡng
chế
thu
hồi
đất.
5.
Khi
thực
hiện
cưỡng
chế
thu
hồi
đất
mà
người
bị
cưỡng
chế
từ
chối
nhận
tài
sản
theo
quy
định
tại
Điểm
c
Khoản
4
Điều
71
của
Luật
Đất
đai
thì
Ban
thực
hiện
cưỡng
chế
giao
tài
sản
cho
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
bảo
quản
tài
sản
theo
quy
định
của
pháp
luật.
6.
Người
có
đất
thu
hồi,
tổ
chức,
cá
nhân
có
liên
quan
có
quyền
khiếu
nại
về
việc
thu
hồi
đất
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
khiếu
nại.
Trong
khi
chưa
có
quyết
định
giải
quyết
khiếu
nại
thì
vẫn
phải
tiếp
tục
thực
hiện
quyết
định
thu
hồi
đất,
quyết
định
cưỡng
chế
thu
hồi
đất.
Trường
hợp
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
giải
quyết
khiếu
nại
có
kết
luận
việc
thu
hồi
đất
là
trái
pháp
luật
thì
phải
dừng
cưỡng
chế
nếu
việc
cưỡng
chế
chưa
hoàn
thành;
hủy
bỏ
quyết
định
thu
hồi
đất
đã
ban
hành
và
bồi
thường
thiệt
hại
do
quyết
định
thu
hồi
đất
gây
ra
(nếu
có).
Đối
với
trường
hợp
việc
thu
hồi
đất
có
liên
quan
đến
quyền
và
lợi
ích
của
tổ
chức,
cá
nhân
khác
trong
việc
sử
dụng
đất
theo
quy
định
của
pháp
luật
khác
có
liên
quan
thì
Nhà
nước
tiến
hành
thu
hồi
đất,
cưỡng
chế
thực
hiện
quyết
định
thu
hồi
đất
theo
quy
định
mà
không
phải
chờ
cho
đến
khi
giải
quyết
xong
quyền
và
nghĩa
vụ
liên
quan
đến
việc
sử
dụng
đất
giữa
người
có
đất
thu
hồi
và
tổ
chức,
cá
nhân
đó
theo
quy
định
của
pháp
luật
có
liên
quan.
Chương
5.
ĐĂNG
KÝ
ĐẤT
ĐAI,
CẤP
GIẤY
CHỨNG
NHẬN
QUYỀN
SỬ
DỤNG
ĐẤT,
QUYỀN
SỞ
HỮU
NHÀ
Ở
VÀ
TÀI
SẢN
KHÁC
GẮN
LIỀN
VỚI
ĐẤT
Điều
18.
Giấy
tờ
khác
về
quyền
sử
dụng
đất
quy
định
tại
Điểm
g
Khoản
1
Điều
100
của
Luật
Đất
đai
Các
giấy
tờ
khác
lập
trước
ngày
15
tháng
10
năm
1993
theo
quy
định
tại
Điểm
g
Khoản
1
Điều
100
của
Luật
Đất
đai
có
tên
người
sử
dụng
đất,
bao
gồm:
1.
Sổ
mục
kê
đất,
sổ
kiến
điền
lập
trước
ngày
18
tháng
12
năm
1980.
2.
Một
trong
các
giấy
tờ
được
lập
trong
quá
trình
thực
hiện
đăng
ký
ruộng
đất
theo
Chỉ
thị
số
299-TTg
ngày
10
tháng
11
năm
1980
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
về
công
tác
đo
đạc,
phân
hạng
và
đăng
ký
thống
kê
ruộng
đất
trong
cả
nước
do
cơ
quan
nhà
nước
đang
quản
lý,
bao
gồm:
a)
Biên
bản
xét
duyệt
của
Hội
đồng
đăng
ký
ruộng
đất
cấp
xã
xác
định
người
đang
sử
dụng
đất
là
hợp
pháp;
b)
Bản
tổng
hợp
các
trường
hợp
sử
dụng
đất
hợp
pháp
do
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
hoặc
Hội
đồng
đăng
ký
ruộng
đất
cấp
xã
hoặc
cơ
quan
quản
lý
đất
đai
cấp
huyện,
cấp
tỉnh
lập;
c)
Đơn
xin
đăng
ký
quyền
sử
dụng
ruộng
đất
đối
với
trường
hợp
không
có
giấy
tờ
quy
định
tại
Điểm
a
và
Điểm
b
Khoản
này.
3.
Dự
án
hoặc
danh
sách
hoặc
văn
bản
về
việc
di
dân
đi
xây
dựng
khu
kinh
tế
mới,
di
dân
tái
định
cư
được
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện,
cấp
tỉnh
hoặc
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
phê
duyệt.
4.
Giấy
tờ
của
nông
trường,
lâm
trường
quốc
doanh
về
việc
giao
đất
cho
người
lao
động
trong
nông
trường,
lâm
trường
để
làm
nhà
ở
(nếu
có).
5.
Giấy
tờ
có
nội
dung
về
quyền
sở
hữu
nhà
ở,
công
trình;
về
việc
xây
dựng,
sửa
chữa
nhà
ở,
công
trình
được
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện,
cấp
tỉnh
hoặc
cơ
quan
quản
lý
nhà
nước
về
nhà
ở,
xây
dựng
chứng
nhận
hoặc
cho
phép.
6.
Giấy
tờ
tạm
giao
đất
của
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện,
cấp
tỉnh;
Đơn
đề
nghị
được
sử
dụng
đất
được
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã,
hợp
tác
xã
nông
nghiệp
phê
duyệt,
chấp
thuận
trước
ngày
01
tháng
7
năm
1980
hoặc
được
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện,
cấp
tỉnh
phê
duyệt,
chấp
thuận.
7.
Giấy
tờ
của
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
về
việc
giao
đất
cho
cơ
quan,
tổ
chức
để
bố
trí
đất
cho
cán
bộ,
công
nhân
viên
tự
làm
nhà
ở
hoặc
xây
dựng
nhà
ở
để
phân
(cấp)
cho
cán
bộ,
công
nhân
viên
bằng
vốn
không
thuộc
ngân
sách
nhà
nước
hoặc
do
cán
bộ,
công
nhân
viên
tự
đóng
góp
xây
dựng.
Trường
hợp
xây
dựng
nhà
ở
bằng
vốn
ngân
sách
nhà
nước
thì
phải
bàn
giao
quỹ
nhà
ở
đó
cho
cơ
quan
quản
lý
nhà
ở
của
địa
phương
để
quản
lý,
kinh
doanh
theo
quy
định
của
pháp
luật.
8.
Bản
sao
giấy
tờ
quy
định
tại
Điều
100
của
Luật
Đất
đai
và
các
giấy
tờ
quy
định
tại
các
Khoản
2,
3,
4,
5,
6
và
7
Điều
này
có
xác
nhận
của
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện,
cấp
tỉnh
hoặc
cơ
quan
quản
lý
chuyên
ngành
cấp
huyện,
cấp
tỉnh
đối
với
trường
hợp
bản
gốc
giấy
tờ
này
đã
bị
thất
lạc
và
cơ
quan
nhà
nước
không
còn
lưu
giữ
hồ
sơ
quản
lý
việc
cấp
loại
giấy
tờ
đó.
Điều
19.
Các
trường
hợp
không
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
1.
Tổ
chức,
cộng
đồng
dân
cư
được
Nhà
nước
giao
đất
để
quản
lý
thuộc
các
trường
hợp
quy
định
tại
Điều
8
của
Luật
Đất
đai.
2.
Người
đang
quản
lý,
sử
dụng
đất
nông
nghiệp
thuộc
quỹ
đất
công
ích
của
xã,
phường,
thị
trấn.
3.
Người
thuê,
thuê
lại
đất
của
người
sử
dụng
đất,
trừ
trường
hợp
thuê,
thuê
lại
đất
của
nhà
đầu
tư
xây
dựng,
kinh
doanh
kết
cấu
hạ
tầng
trong
khu
công
nghiệp,
cụm
công
nghiệp,
khu
chế
xuất,
khu
công
nghệ
cao,
khu
kinh
tế.
4.
Người
nhận
khoán
đất
trong
các
nông
trường,
lâm
trường,
doanh
nghiệp
nông,
lâm
nghiệp,
ban
quản
lý
rừng
phòng
hộ,
ban
quản
lý
rừng
đặc
dụng.
5.
Người
đang
sử
dụng
đất
không
đủ
điều
kiện
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất.
6.
Người
sử
dụng
đất
có
đủ
điều
kiện
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
nhưng
đã
có
thông
báo
hoặc
quyết
định
thu
hồi
đất
của
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền.
7.
Tổ
chức,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
được
Nhà
nước
giao
đất
không
thu
tiền
sử
dụng
đất
để
sử
dụng
vào
mục
đích
xây
dựng
công
trình
công
cộng
gồm
đường
giao
thông,
công
trình
dẫn
nước,
dẫn
xăng,
dầu,
khí;
đường
dây
truyền
tải
điện,
truyền
dẫn
thông
tin;
khu
vui
chơi
giải
trí
ngoài
trời;
nghĩa
trang,
nghĩa
địa
không
nhằm
mục
đích
kinh
doanh.
Điều
20.
Cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
cho
hộ
gia
đình,
cá
nhân
đang
sử
dụng
đất
mà
không
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
và
không
vi
phạm
pháp
luật
đất
đai
Việc
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
(công
nhận
quyền
sử
dụng
đất)
cho
hộ
gia
đình,
cá
nhân
đang
sử
dụng
đất
ổn
định
từ
trước
ngày
01
tháng
7
năm
2004
mà
không
có
một
trong
các
loại
giấy
tờ
quy
định
tại
Điều
100
của
Luật
Đất
đai,
Điều
18
của
Nghị
định
này
và
không
thuộc
trường
hợp
quy
định
tại
Khoản
1
Điều
101
của
Luật
Đất
đai,
Điều
23
của
Nghị
định
này
được
thực
hiện
theo
quy
định
như
sau:
1.
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
sử
dụng
đất
có
nhà
ở,
công
trình
xây
dựng
khác
từ
trước
ngày
15
tháng
10
năm
1993;
nay
được
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
nơi
có
đất
xác
nhận
không
có
tranh
chấp
sử
dụng
đất;
việc
sử
dụng
đất
tại
thời
điểm
nộp
hồ
sơ
đề
nghị
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
là
phù
hợp
với
quy
hoạch
sử
dụng
đất,
quy
hoạch
chi
tiết
xây
dựng
đô
thị
hoặc
quy
hoạch
xây
dựng
điểm
dân
cư
nông
thôn
hoặc
quy
hoạch
xây
dựng
nông
thôn
mới
đã
được
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
phê
duyệt
(sau
đây
gọi
chung
là
quy
hoạch)
hoặc
không
phù
hợp
với
quy
hoạch
nhưng
đã
sử
dụng
đất
từ
trước
thời
điểm
phê
duyệt
quy
hoạch
hoặc
sử
dụng
đất
tại
nơi
chưa
có
quy
hoạch
thì
được
công
nhận
quyền
sử
dụng
đất
như
sau:
a)
Đối
với
thửa
đất
có
nhà
ở
mà
diện
tích
thửa
đất
nhỏ
hơn
hoặc
bằng
hạn
mức
công
nhận
đất
ở
quy
định
tại
Khoản
4
Điều
103
của
Luật
Đất
đai
(sau
đây
gọi
là
hạn
mức
công
nhận
đất
ở)
thì
toàn
bộ
diện
tích
thửa
đất
được
công
nhận
là
đất
ở.
Trường
hợp
thửa
đất
có
nhà
ở
mà
diện
tích
thửa
đất
lớn
hơn
hạn
mức
công
nhận
đất
ở
thì
diện
tích
đất
ở
được
công
nhận
bằng
hạn
mức
công
nhận
đất
ở;
trường
hợp
diện
tích
đất
xây
dựng
nhà
ở
và
các
công
trình
phục
vụ
đời
sống
lớn
hơn
hạn
mức
công
nhận
đất
ở
thì
công
nhận
diện
tích
đất
ở
theo
diện
tích
thực
tế
đã
xây
dựng
nhà
ở
và
các
công
trình
phục
vụ
đời
sống
đó;
b)
Đối
với
thửa
đất
có
công
trình
xây
dựng
để
sản
xuất,
thương
mại,
dịch
vụ
phi
nông
nghiệp
thì
công
nhận
đất
cơ
sở
sản
xuất
phi
nông
nghiệp,
đất
thương
mại,
dịch
vụ
theo
diện
tích
thực
tế
đã
xây
dựng
công
trình
đó;
hình
thức
sử
dụng
đất
được
công
nhận
như
hình
thức
giao
đất
có
thu
tiền
sử
dụng
đất,
thời
hạn
sử
dụng
đất
là
ổn
định
lâu
dài;
c)
Đối
với
thửa
đất
có
cả
nhà
ở
và
công
trình
xây
dựng
để
sản
xuất,
thương
mại,
dịch
vụ
phi
nông
nghiệp
mà
diện
tích
thửa
đất
lớn
hơn
hạn
mức
công
nhận
đất
ở
thì
diện
tích
đất
ở
được
công
nhận
theo
quy
định
tại
Điểm
a
Khoản
này;
phần
diện
tích
còn
lại
đã
xây
dựng
công
trình
sản
xuất,
thương
mại,
dịch
vụ
phi
nông
nghiệp
thì
được
công
nhận
theo
quy
định
tại
Điểm
b
Khoản
này;
d)
Đối
với
phần
diện
tích
đất
còn
lại
sau
khi
đã
được
xác
định
theo
quy
định
tại
các
Điểm
a,
b
và
c
Khoản
này
thì
được
xác
định
là
đất
nông
nghiệp
và
được
công
nhận
theo
quy
định
tại
Khoản
5
Điều
này.
2.
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
đang
sử
dụng
đất
có
nhà
ở,
công
trình
xây
dựng
khác
trong
thời
gian
từ
ngày
15
tháng
10
năm
1993
đến
trước
ngày
01
tháng
7
năm
2004;
nay
được
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
xác
nhận
là
không
có
tranh
chấp
sử
dụng
đất;
phù
hợp
với
quy
hoạch
hoặc
không
phù
hợp
với
quy
hoạch
nhưng
đất
đã
sử
dụng
từ
trước
thời
điểm
phê
duyệt
quy
hoạch
hoặc
sử
dụng
đất
tại
nơi
chưa
có
quy
hoạch;
chưa
có
thông
báo
hoặc
quyết
định
thu
hồi
đất
của
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
đối
với
trường
hợp
phải
thu
hồi
thì
được
công
nhận
quyền
sử
dụng
đất
như
sau:
a)
Đối
với
thửa
đất
có
nhà
ở
mà
diện
tích
thửa
đất
nhỏ
hơn
hoặc
bằng
hạn
mức
giao
đất
ở
quy
định
tại
Khoản
2
Điều
143
và
Khoản
4
Điều
144
của
Luật
Đất
đai
(sau
đây
gọi
là
hạn
mức
giao
đất
ở)
thì
toàn
bộ
diện
tích
thửa
đất
được
công
nhận
là
đất
ở.
Trường
hợp
thửa
đất
có
nhà
ở
mà
diện
tích
thửa
đất
lớn
hơn
hạn
mức
giao
đất
ở
thì
diện
tích
đất
ở
được
công
nhận
bằng
hạn
mức
giao
đất
ở;
trường
hợp
diện
tích
đất
xây
dựng
nhà
ở
và
các
công
trình
phục
vụ
đời
sống
lớn
hơn
hạn
mức
giao
đất
ở
thì
công
nhận
diện
tích
đất
ở
theo
diện
tích
thực
tế
đã
xây
dựng
nhà
ở
và
các
công
trình
phục
vụ
đời
sống
đó;
b)
Đối
với
thửa
đất
có
công
trình
xây
dựng
để
sản
xuất,
thương
mại,
dịch
vụ
phi
nông
nghiệp
thì
công
nhận
đất
cơ
sở
sản
xuất
phi
nông
nghiệp;
đất
thương
mại,
dịch
vụ
theo
quy
định
tại
Điểm
b
Khoản
1
Điều
này;
c)
Đối
với
thửa
đất
có
cả
nhà
ở
và
công
trình
xây
dựng
để
sản
xuất,
thương
mại,
dịch
vụ
phi
nông
nghiệp
mà
diện
tích
thửa
đất
lớn
hơn
hạn
mức
giao
đất
ở
thì
công
nhận
diện
tích
đất
ở,
đất
cơ
sở
sản
xuất
phi
nông
nghiệp;
đất
thương
mại,
dịch
vụ
theo
quy
định
tại
Điểm
a
và
Điểm
b
Khoản
này;
d)
Đối
với
phần
diện
tích
đất
còn
lại
sau
khi
đã
được
xác
định
theo
quy
định
tại
các
Điểm
a,
b
và
c
Khoản
này
thì
được
xác
định
là
đất
nông
nghiệp
và
được
công
nhận
theo
quy
định
tại
Khoản
5
Điều
này.
3.
Trường
hợp
thửa
đất
có
nhiều
hộ
gia
đình,
cá
nhân
cùng
sử
dụng
chung
thì
hạn
mức
đất
ở
quy
định
tại
Khoản
1
và
Khoản
2
Điều
này
được
tính
bằng
tổng
hạn
mức
đất
ở
của
các
hộ
gia
đình,
cá
nhân
đó.
Trường
hợp
một
hộ
gia
đình,
cá
nhân
sử
dụng
nhiều
thửa
đất
có
nhà
ở
có
nguồn
gốc
của
ông
cha
để
lại
hoặc
nhận
chuyển
quyền
sử
dụng
đất
có
nguồn
gốc
của
ông
cha
để
lại,
được
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
xác
nhận
là
đã
sử
dụng
đất
ổn
định
từ
trước
ngày
15
tháng
10
năm
1993
và
không
vi
phạm
pháp
luật
đất
đai
thì
hạn
mức
đất
ở
được
xác
định
theo
quy
định
đối
với
từng
thửa
đất
đó.
4.
Việc
áp
dụng
quy
định
về
hạn
mức
đất
ở
của
địa
phương
để
xác
định
diện
tích
đất
ở
trong
các
trường
hợp
quy
định
tại
các
Khoản
1,
2
và
3
Điều
này
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
thời
điểm
người
sử
dụng
đất
nộp
hồ
sơ
đăng
ký,
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
hợp
lệ.
5.
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
đang
sử
dụng
đất
ổn
định
vào
mục
đích
thuộc
nhóm
đất
nông
nghiệp
từ
trước
ngày
01
tháng
7
năm
2004,
nay
được
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
xác
nhận
là
đất
không
có
tranh
chấp
thì
được
công
nhận
quyền
sử
dụng
đất
như
sau:
a)
Trường
hợp
hộ
gia
đình,
cá
nhân
trực
tiếp
sản
xuất
nông
nghiệp
thì
được
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
theo
hình
thức
Nhà
nước
giao
đất
không
thu
tiền
sử
dụng
đất
đối
với
diện
tích
đất
đang
sử
dụng
nhưng
không
vượt
quá
hạn
mức
giao
đất
nông
nghiệp
quy
định
tại
Điều
129
của
Luật
Đất
đai;
diện
tích
đất
nông
nghiệp
còn
lại
(nếu
có)
phải
chuyển
sang
thuê
đất
của
Nhà
nước;
b)
Trường
hợp
hộ
gia
đình,
cá
nhân
không
trực
tiếp
sản
xuất
nông
nghiệp
thì
được
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
theo
hình
thức
thuê
đất
của
Nhà
nước
đối
với
diện
tích
đất
đang
sử
dụng;
thời
hạn
thuê
đất
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Khoản
2
Điều
126
và
Khoản
4
Điều
210
của
Luật
Đất
đai;
c)
Đối
với
đất
nông
nghiệp
trong
cùng
thửa
đất
có
nhà
ở,
công
trình
xây
dựng
khác
mà
không
được
công
nhận
là
đất
phi
nông
nghiệp
quy
định
tại
Khoản
1
và
Khoản
2
Điều
này
thì
hộ
gia
đình,
cá
nhân
đang
sử
dụng
đất
được
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
theo
mục
đích
hiện
trạng
đang
sử
dụng
như
trường
hợp
quy
định
tại
Điểm
a
Khoản
này;
nếu
người
sử
dụng
đất
đề
nghị
chuyển
sang
sử
dụng
vào
mục
đích
phi
nông
nghiệp
thì
phải
làm
thủ
tục
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
và
phải
nộp
tiền
sử
dụng
đất
theo
quy
định
của
pháp
luật.
6.
Việc
thực
hiện
nghĩa
vụ
tài
chính
khi
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
trong
các
trường
hợp
quy
định
tại
Điều
này
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật.
7.
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
đang
sử
dụng
đất
trong
các
trường
hợp
quy
định
tại
các
Khoản
1,
2
và
5
Điều
này
mà
không
đủ
điều
kiện
được
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
thì
được
tạm
thời
sử
dụng
đất
theo
hiện
trạng
cho
đến
khi
Nhà
nước
thu
hồi
đất
và
phải
kê
khai
đăng
ký
đất
đai
theo
quy
định.
Điều
21.
Căn
cứ
xác
định
việc
sử
dụng
đất
ổn
định
1.
Sử
dụng
đất
ổn
định
là
việc
sử
dụng
đất
liên
tục
vào
một
mục
đích
chính
nhất
định
kể
từ
thời
điểm
bắt
đầu
sử
dụng
đất
vào
mục
đích
đó
đến
thời
điểm
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
hoặc
đến
thời
điểm
quyết
định
thu
hồi
đất
của
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
đối
với
trường
hợp
chưa
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
Giấy
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
quyền
sử
dụng
đất
ở,
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
(sau
đây
gọi
chung
là
Giấy
chứng
nhận).
2.
Thời
điểm
bắt
đầu
sử
dụng
đất
ổn
định
được
xác
định
căn
cứ
vào
thời
gian
và
nội
dung
có
liên
quan
đến
mục
đích
sử
dụng
đất
ghi
trên
một
trong
các
giấy
tờ
sau
đây:
a)
Biên
lai
nộp
thuế
sử
dụng
đất
nông
nghiệp,
thuế
nhà
đất;
b)
Biên
bản
hoặc
quyết
định
xử
phạt
vi
phạm
hành
chính
trong
việc
sử
dụng
đất,
biên
bản
hoặc
quyết
định
xử
phạt
vi
phạm
hành
chính
trong
việc
xây
dựng
công
trình
gắn
liền
với
đất;
c)
Quyết
định
hoặc
bản
án
của
Tòa
án
nhân
dân
đã
có
hiệu
lực
thi
hành,
quyết
định
thi
hành
bản
án
của
cơ
quan
Thi
hành
án
đã
được
thi
hành
về
tài
sản
gắn
liền
với
đất;
d)
Quyết
định
giải
quyết
tranh
chấp
đất
đai
của
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
đã
có
hiệu
lực
thi
hành;
biên
bản
hòa
giải
tranh
chấp
đất
đai
có
chữ
ký
của
các
bên
và
xác
nhận
của
đại
diện
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
nơi
có
đất;
đ)
Quyết
định
giải
quyết
khiếu
nại,
tố
cáo
của
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
có
liên
quan
đến
việc
sử
dụng
đất;
e)
Giấy
tờ
về
đăng
ký
hộ
khẩu
thường
trú,
tạm
trú
dài
hạn
tại
nhà
ở
gắn
với
đất
ở;
Giấy
chứng
minh
nhân
dân
hoặc
Giấy
khai
sinh,
giấy
tờ
nộp
tiền
điện,
nước
và
các
khoản
nộp
khác
có
ghi
địa
chỉ
nhà
ở
tại
thửa
đất
đăng
ký;
g)
Giấy
tờ
về
việc
giao,
phân,
cấp
nhà
hoặc
đất
của
cơ
quan,
tổ
chức
được
Nhà
nước
giao
quản
lý,
sử
dụng
đất;
h)
Giấy
tờ
về
mua
bán
nhà,
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
hoặc
giấy
tờ
về
mua
bán
đất,
chuyển
nhượng
quyền
sử
dụng
đất
có
chữ
ký
của
các
bên
liên
quan;
i)
Bản
đồ,
sổ
mục
kê,
tài
liệu
điều
tra,
đo
đạc
về
đất
đai
qua
các
thời
kỳ;
k)
Bản
kê
khai
đăng
ký
nhà,
đất
có
xác
nhận
của
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
tại
thời
điểm
kê
khai
đăng
ký.
3.
Trường
hợp
thời
điểm
sử
dụng
đất
thể
hiện
trên
các
loại
giấy
tờ
quy
định
tại
Khoản
2
Điều
này
có
sự
không
thống
nhất
thì
thời
điểm
bắt
đầu
sử
dụng
đất
ổn
định
được
xác
định
theo
giấy
tờ
có
ghi
ngày
tháng
năm
sử
dụng
đất
sớm
nhất.
4.
Trường
hợp
không
có
một
trong
các
loại
giấy
tờ
quy
định
tại
Khoản
2
Điều
này
hoặc
trên
giấy
tờ
đó
không
ghi
rõ
thời
điểm
xác
lập
giấy
tờ
và
mục
đích
sử
dụng
đất
thì
phải
có
xác
nhận
của
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
về
thời
điểm
bắt
đầu
sử
dụng
đất
và
mục
đích
sử
dụng
đất
trên
cơ
sở
thu
thập
ý
kiến
của
những
người
đã
từng
cư
trú
cùng
thời
điểm
bắt
đầu
sử
dụng
đất
của
người
có
yêu
cầu
xác
nhận
trong
khu
dân
cư
(thôn,
làng,
ấp,
bản,
buôn,
phum,
sóc,
tổ
dân
phố)
nơi
có
đất.
Điều
22.
Việc
xử
lý,
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
đối
với
hộ
gia
đình,
cá
nhân
sử
dụng
đất
có
vi
phạm
pháp
luật
đất
đai
trước
ngày
01
tháng
7
năm
2014
1.
Trường
hợp
sử
dụng
đất
lấn,
chiếm
hành
lang
bảo
vệ
an
toàn
công
trình
công
cộng
sau
khi
Nhà
nước
đã
công
bố,
cắm
mốc
hành
lang
bảo
vệ
hoặc
lấn,
chiếm
lòng
đường,
lề
đường,
vỉa
hè
sau
khi
Nhà
nước
đã
công
bố
chỉ
giới
xây
dựng
hoặc
lấn,
chiếm
đất
sử
dụng
cho
mục
đích
xây
dựng
trụ
sở
cơ
quan,
công
trình
sự
nghiệp,
công
trình
công
cộng
khác
thì
Nhà
nước
thu
hồi
đất
để
trả
lại
cho
công
trình
mà
không
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
đối
với
diện
tích
đất
đã
lấn,
chiếm.
Trường
hợp
đã
có
điều
chỉnh
quy
hoạch
sử
dụng
đất,
quy
hoạch
xây
dựng
được
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
phê
duyệt
mà
nay
diện
tích
đất
lấn,
chiếm
không
còn
thuộc
hành
lang
bảo
vệ
an
toàn
công
trình
công
cộng;
không
thuộc
chỉ
giới
xây
dựng
đường
giao
thông;
không
có
mục
đích
sử
dụng
cho
trụ
sở
cơ
quan,
công
trình
sự
nghiệp
và
công
trình
công
cộng
khác
thì
người
đang
sử
dụng
đất
được
xem
xét
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
và
phải
thực
hiện
nghĩa
vụ
tài
chính
theo
quy
định
của
pháp
luật.
2.
Trường
hợp
sử
dụng
đất
lấn,
chiếm
đã
được
Nhà
nước
giao
đất
không
thu
tiền
sử
dụng
đất
cho
các
nông
trường,
lâm
trường
quốc
doanh,
Ban
quản
lý
rừng,
trung
tâm,
trạm,
trại,
công
ty
nông
nghiệp,
lâm
nghiệp
thì
thực
hiện
xử
lý
theo
quy
định
như
sau:
a)
Trường
hợp
đang
sử
dụng
diện
tích
đất
lấn,
chiếm
thuộc
quy
hoạch
bảo
vệ
và
phát
triển
rừng
đặc
dụng,
rừng
phòng
hộ
thì
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
chỉ
đạo
thu
hồi
đất
đã
lấn,
chiếm
để
giao
cho
Ban
quản
lý
rừng
quản
lý,
sử
dụng
đất.
Người
đang
sử
dụng
đất
lấn,
chiếm
được
Ban
quản
lý
rừng
xem
xét
giao
khoán
bảo
vệ,
phát
triển
rừng
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
bảo
vệ
và
phát
triển
rừng.
Trường
hợp
không
có
Ban
quản
lý
rừng
thì
người
đang
sử
dụng
đất
lấn,
chiếm
được
Nhà
nước
giao
đất
để
sử
dụng
vào
mục
đích
bảo
vệ,
phát
triển
rừng
phòng
hộ
và
được
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất;
b)
Trường
hợp
đang
sử
dụng
diện
tích
đất
lấn,
chiếm
thuộc
quy
hoạch
sử
dụng
đất
cho
mục
đích
xây
dựng
công
trình
hạ
tầng
công
cộng
thì
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
chỉ
đạo
thu
hồi
đất
đã
lấn,
chiếm
để
giao
đất
cho
chủ
đầu
tư
khi
triển
khai
xây
dựng
công
trình
đó.
Người
đang
sử
dụng
đất
vi
phạm
được
tạm
thời
sử
dụng
cho
đến
khi
Nhà
nước
thu
hồi
đất
nhưng
phải
giữ
nguyên
hiện
trạng
sử
dụng
đất
và
phải
kê
khai
đăng
ký
đất
đai
theo
quy
định;
c)
Trường
hợp
lấn,
chiếm
đất
và
nay
đang
sử
dụng
vào
mục
đích
sản
xuất
nông
nghiệp
hoặc
làm
nhà
ở
và
không
thuộc
quy
hoạch
bảo
vệ
và
phát
triển
rừng
đặc
dụng,
rừng
phòng
hộ,
xây
dựng
công
trình
hạ
tầng
công
cộng
thì
người
đang
sử
dụng
đất
được
xem
xét
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất.
Trường
hợp
lấn,
chiếm
đất
kể
từ
ngày
01
tháng
7
năm
2004
đến
trước
ngày
01
tháng
7
năm
2014,
đang
sử
dụng
vào
mục
đích
sản
xuất
nông
nghiệp
và
hiện
nay
diện
tích
đất
này
vẫn
được
xác
định
giao
cho
nông
trường,
lâm
trường
quản
lý,
sử
dụng
thì
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
thu
hồi
đất
lấn,
chiếm
để
trả
lại
cho
nông
trường,
lâm
trường.
3.
Trường
hợp
lấn,
chiếm
đất
chưa
sử
dụng
hoặc
tự
ý
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
thuộc
trường
hợp
phải
xin
phép
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đất
đai
mà
chưa
được
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
cho
phép
thì
thực
hiện
xử
lý
như
sau:
a)
Trường
hợp
đang
sử
dụng
đất
thuộc
quy
hoạch
sử
dụng
đất
cho
các
mục
đích
quy
định
tại
Điều
61
và
Điều
62
của
Luật
Đất
đai
thì
Nhà
nước
thu
hồi
đất
trước
khi
thực
hiện
dự
án,
công
trình
đó.
Người
đang
sử
dụng
đất
vi
phạm
được
tạm
thời
sử
dụng
cho
đến
khi
Nhà
nước
thu
hồi
đất,
nhưng
phải
giữ
nguyên
hiện
trạng
đang
sử
dụng
đất
và
phải
kê
khai
đăng
ký
đất
đai
theo
quy
định;
b)
Trường
hợp
đang
sử
dụng
đất
không
thuộc
trường
hợp
quy
định
tại
Điểm
a
Khoản
này
thì
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
chỉ
đạo
rà
soát,
điều
chỉnh
quy
hoạch
sử
dụng
đất;
người
đang
sử
dụng
đất
được
xem
xét
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất.
4.
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
đang
sử
dụng
đất
nông
nghiệp
do
tự
khai
hoang
mà
đất
đó
phù
hợp
với
quy
hoạch
sử
dụng
đất
đã
được
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
duyệt,
không
có
tranh
chấp
thì
được
Nhà
nước
công
nhận
quyền
sử
dụng
đất
theo
hạn
mức
do
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
quy
định;
nếu
vượt
hạn
mức
do
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
quy
định
thì
diện
tích
vượt
hạn
mức
phải
chuyển
sang
thuê.
5.
Người
đang
sử
dụng
đất
ổn
định
trong
các
trường
hợp
quy
định
tại
Khoản
1,
Điểm
a
và
Điểm
c
Khoản
2,
Điểm
b
Khoản
3
Điều
này
mà
không
có
tranh
chấp
thì
được
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
theo
quy
định
như
sau:
a)
Trường
hợp
thửa
đất
có
nhà
ở
thì
diện
tích
đất
ở
được
công
nhận
theo
quy
định
tại
Điểm
a
Khoản
2
Điều
20
của
Nghị
định
này;
b)
Trường
hợp
thửa
đất
có
công
trình
xây
dựng
không
phải
là
nhà
ở
thì
được
công
nhận
theo
quy
định
tại
Điểm
b
Khoản
1
và
Điểm
b
Khoản
2
Điều
20
của
Nghị
định
này;
c)
Đối
với
phần
diện
tích
đất
đang
sử
dụng
được
xác
định
là
đất
nông
nghiệp
thì
được
công
nhận
quyền
sử
dụng
đất
theo
chế
độ
như
quy
định
đối
với
trường
hợp
tại
Khoản
5
Điều
20
của
Nghị
định
này;
d)
Người
sử
dụng
đất
được
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
quy
định
tại
Khoản
này
phải
thực
hiện
nghĩa
vụ
tài
chính
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
23.
Việc
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
cho
hộ
gia
đình,
cá
nhân
đã
được
giao
không
đúng
thẩm
quyền
1.
Đất
giao
không
đúng
thẩm
quyền
cho
hộ
gia
đình,
cá
nhân
quy
định
tại
Điều
này
bao
gồm
các
trường
hợp
người
đứng
đầu
điểm
dân
cư
giao
đất
hoặc
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
giao
đất
không
đúng
thẩm
quyền
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đất
đai
qua
các
thời
kỳ;
tổ
chức
được
Nhà
nước
giao
đất,
cho
thuê
đất
để
sử
dụng
nhưng
đã
tự
phân
phối,
bố
trí
cho
cán
bộ,
công
nhân
viên,
xã
viên
để
sử
dụng
làm
nhà
ở
và
các
mục
đích
khác.
2.
Trường
hợp
đất
được
giao
không
đúng
thẩm
quyền
đã
được
sử
dụng
ổn
định
trước
ngày
15
tháng
10
năm
1993,
không
có
tranh
chấp,
phù
hợp
với
quy
hoạch
thì
người
đang
sử
dụng
đất
được
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
đối
với
diện
tích
đất
đã
được
giao
theo
quy
định
tại
Khoản
1
Điều
20
của
Nghị
định
này.
3.
Trường
hợp
đất
được
giao
không
đúng
thẩm
quyền
đã
được
sử
dụng
ổn
định
từ
ngày
15
tháng
10
năm
1993
đến
trước
ngày
01
tháng
7
năm
2014,
không
có
tranh
chấp,
phù
hợp
với
quy
hoạch
thì
được
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
theo
quy
định
tại
Khoản
2
Điều
20
của
Nghị
định
này.
Trường
hợp
thửa
đất
có
vườn,
ao
gắn
liền
với
nhà
ở
hoặc
công
trình
xây
dựng
khác
thì
diện
tích
còn
lại
không
có
nhà
ở,
công
trình
xây
dựng
được
xác
định
là
đất
nông
nghiệp
theo
hiện
trạng
đang
sử
dụng,
nếu
người
sử
dụng
đất
đề
nghị
được
chuyển
sang
sử
dụng
vào
mục
đích
phi
nông
nghiệp
thì
phải
làm
thủ
tục
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất.
4.
Người
sử
dụng
đất
được
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
quy
định
tại
Khoản
2
và
Khoản
3
Điều
này
phải
thực
hiện
nghĩa
vụ
tài
chính
theo
quy
định
của
pháp
luật.
5.
Nhà
nước
không
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
và
thu
hồi
toàn
bộ
diện
tích
đất
đã
giao,
cho
thuê
không
đúng
thẩm
quyền
kể
từ
ngày
01
tháng
7
năm
2014
trở
về
sau.
Điều
24.
Xác
định
diện
tích
đất
ở
khi
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
cho
hộ
gia
đình,
cá
nhân
sử
dụng
đất
có
vườn,
ao
gắn
liền
với
nhà
ở
1.
Đất
vườn,
ao
quy
định
tại
Điều
103
của
Luật
Đất
đai
áp
dụng
đối
với
trường
hợp
thửa
đất
có
vườn,
ao
gắn
liền
với
nhà
ở,
kể
cả
thửa
đất
trong
và
ngoài
khu
dân
cư
thuộc
các
trường
hợp
sau:
a)
Thửa
đất
hiện
đang
có
nhà
ở
và
vườn,
ao;
b)
Thửa
đất
mà
trên
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
quy
định
tại
các
Khoản
1,
2
và
3
Điều
100
của
Luật
Đất
đai
và
Điều
18
của
Nghị
định
này
có
thể
hiện
nhà
ở
và
vườn,
ao
nhưng
hiện
trạng
đã
chuyển
hết
sang
làm
nhà
ở.
2.
Loại
giấy
tờ
làm
căn
cứ
xác
định
diện
tích
đất
ở
theo
quy
định
tại
các
Khoản
2,
3
và
4
Điều
103
của
Luật
Đất
đai
là
giấy
tờ
có
thể
hiện
một
hoặc
nhiều
mục
đích
nhưng
trong
đó
có
mục
đích
để
làm
nhà
ở,
đất
ở
hoặc
thổ
cư.
3.
Trường
hợp
thửa
đất
có
vườn,
ao
gắn
liền
với
nhà
ở
được
hình
thành
trước
ngày
18
tháng
12
năm
1980,
người
đang
sử
dụng
có
một
trong
các
loại
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
quy
định
tại
các
Khoản
1,
2
và
3
Điều
100
của
Luật
Đất
đai
và
Điều
18
của
Nghị
định
này
mà
trong
giấy
tờ
đó
chưa
xác
định
rõ
diện
tích
đất
ở
thì
diện
tích
đất
ở
được
công
nhận
không
phải
nộp
tiền
sử
dụng
đất
bằng
diện
tích
thực
tế
của
thửa
đất
đối
với
trường
hợp
diện
tích
thửa
đất
nhỏ
hơn
05
lần
hạn
mức
giao
đất
ở,
bằng
05
lần
hạn
mức
giao
đất
ở
đối
với
trường
hợp
diện
tích
thửa
đất
lớn
hơn
05
lần
hạn
mức
giao
đất
ở
theo
quy
định
của
Luật
Đất
đai.
4.
Phần
diện
tích
đất
còn
lại
sau
khi
đã
xác
định
diện
tích
đất
ở
quy
định
tại
Điều
103
của
Luật
Đất
đai
và
Khoản
3
Điều
này,
hiện
đang
là
vườn,
ao
mà
người
sử
dụng
đất
đề
nghị
được
công
nhận
là
đất
ở
hoặc
đất
phi
nông
nghiệp
khác
thì
được
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
theo
mục
đích
đó
và
phải
thực
hiện
nghĩa
vụ
tài
chính
theo
quy
định
của
pháp
luật.
5.
Diện
tích
đất
ở
của
hộ
gia
đình,
cá
nhân
trong
trường
hợp
thửa
đất
ở
có
vườn,
ao
đã
được
cấp
Giấy
chứng
nhận
trước
ngày
01
tháng
7
năm
2014
được
xác
định
như
sau:
a)
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
sử
dụng
thửa
đất
có
vườn,
ao
gắn
liền
với
nhà
ở
đã
được
cấp
Giấy
chứng
nhận
trước
ngày
01
tháng
7
năm
2014
thì
diện
tích
đất
ở
được
xác
định
là
diện
tích
ghi
trên
Giấy
chứng
nhận
đã
cấp;
b)
Trường
hợp
tại
thời
điểm
cấp
Giấy
chứng
nhận
trước
đây
mà
người
sử
dụng
đất
có
một
trong
các
loại
giấy
tờ
quy
định
tại
các
Khoản
1,
2
và
3
Điều
100
của
Luật
Đất
đai
và
Điều
18
của
Nghị
định
này
nhưng
diện
tích
đất
ở
chưa
được
xác
định
theo
quy
định
tại
các
Khoản
2,
3
và
4
Điều
103
của
Luật
Đất
đai,
Khoản
3
Điều
này
và
chưa
được
xác
định
lại
theo
quy
định
tại
Điểm
b
và
Điểm
c
Khoản
1
Điều
45
của
Nghị
định
số
181/2004/NĐ-CP
ngày
29
tháng
10
năm
2004
của
Chính
phủ
về
thi
hành
Luật
Đất
đai
năm
2003,
nay
người
sử
dụng
đất
có
đơn
đề
nghị
xác
định
lại
diện
tích
đất
ở
hoặc
khi
Nhà
nước
thu
hồi
đất
thì
diện
tích
đất
ở
được
xác
định
lại
theo
quy
định
tại
các
Khoản
2,
3
và
4
Điều
103
của
Luật
Đất
đai
và
Khoản
3
Điều
này;
hộ
gia
đình,
cá
nhân
không
phải
nộp
tiền
sử
dụng
đất,
được
bồi
thường
khi
Nhà
nước
thu
hồi
đất
đối
với
diện
tích
đã
được
xác
định
lại
là
đất
ở.
Điều
25.
Cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
cho
tổ
chức
trong
nước
đang
sử
dụng
đất
không
thuộc
trường
hợp
quy
định
tại
Điều
46
của
Nghị
định
này
1.
Tổ
chức
trong
nước
đang
sử
dụng
đất
mà
chưa
được
cấp
Giấy
chứng
nhận
phải
tự
rà
soát,
kê
khai
hiện
trạng
sử
dụng
đất
và
báo
cáo
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
nơi
có
đất.
2.
Trên
cơ
sở
báo
cáo
hiện
trạng
sử
dụng
đất
của
tổ
chức,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
nơi
có
đất
kiểm
tra
thực
tế
sử
dụng
đất
và
quyết
định
xử
lý
theo
quy
định
sau
đây:
a)
Diện
tích
đất
của
tổ
chức
đang
sử
dụng
đúng
mục
đích
thì
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
xác
định
hình
thức
sử
dụng
đất
theo
quy
định
của
pháp
luật
và
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất;
trường
hợp
sử
dụng
đất
không
có
giấy
tờ
quy
định
tại
Điều
100
của
Luật
Đất
đai
và
Điều
18
của
Nghị
định
này
thì
thực
hiện
theo
hình
thức
sử
dụng
đất
quy
định
tại
các
Điều
54,
55
và
56
của
Luật
Đất
đai,
đất
xây
dựng
trụ
sở
của
tổ
chức
xã
hội
-
nghề
nghiệp
thực
hiện
theo
hình
thức
sử
dụng
đất
quy
định
tại
Điều
56
của
Luật
Đất
đai;
b)
Thời
hạn
sử
dụng
đất
được
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
quy
định
tại
Điểm
a
Khoản
này
đối
với
trường
hợp
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
quy
định
tại
Điều
100
của
Luật
Đất
đai
và
Điều
18
của
Nghị
định
này
thì
được
xác
định
theo
giấy
tờ
đó.
Trường
hợp
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
mà
trong
giấy
tờ
không
ghi
thời
hạn
sử
dụng
đất
hoặc
có
ghi
thời
hạn
sử
dụng
đất
nhưng
không
phù
hợp
với
quy
định
của
pháp
luật
về
đất
đai
thì
thời
hạn
sử
dụng
đất
được
xác
định
theo
quy
định
tại
Điều
126
của
Luật
Đất
đai
và
được
tính
từ
ngày
15
tháng
10
năm
1993
đối
với
trường
hợp
sử
dụng
đất
trước
ngày
15
tháng
10
năm
1993,
được
tính
từ
ngày
có
quyết
định
giao
đất,
cho
thuê
đất
đối
với
trường
hợp
sử
dụng
đất
từ
ngày
15
tháng
10
năm
1993
trở
về
sau;
c)
Diện
tích
đất
sử
dụng
không
đúng
mục
đích,
diện
tích
đất
do
thiếu
trách
nhiệm
để
bị
lấn,
bị
chiếm;
diện
tích
đất
đã
cho
các
tổ
chức
khác,
hộ
gia
đình,
cá
nhân
thuê
hoặc
mượn
sử
dụng;
diện
tích
đất
đã
liên
doanh,
liên
kết
trái
pháp
luật;
diện
tích
đất
không
được
sử
dụng
đã
quá
12
tháng
hoặc
tiến
độ
sử
dụng
chậm
đã
quá
24
tháng
thì
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
xử
lý
theo
quy
định
của
pháp
luật;
d)
Diện
tích
đất
của
tổ
chức
đã
bố
trí
cho
hộ
gia
đình,
cá
nhân
là
cán
bộ,
công
nhân
viên
của
tổ
chức
làm
nhà
ở
thì
phải
bàn
giao
cho
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
nơi
có
đất
quản
lý;
trường
hợp
đất
ở
đang
sử
dụng
phù
hợp
với
quy
hoạch
thì
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
cho
người
đang
sử
dụng
và
phải
thực
hiện
nghĩa
vụ
tài
chính
theo
quy
định
của
pháp
luật;
đ)
Diện
tích
đất
đang
có
tranh
chấp
thì
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
giải
quyết
dứt
điểm
để
xác
định
người
sử
dụng
đất
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
26.
Việc
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
đối
với
đất
xây
dựng
khu
đô
thị,
khu
dân
cư
nông
thôn,
khu
sản
xuất
kinh
doanh
có
nhiều
mục
đích
sử
dụng
đất
khác
nhau
1.
Đất
giao
cho
chủ
đầu
tư
để
thực
hiện
dự
án
xây
dựng
khu
đô
thị,
khu
dân
cư
nông
thôn
mà
trong
dự
án
xác
định
có
nhiều
hạng
mục
công
trình
hoặc
nhiều
phần
diện
tích
đất
có
mục
đích
sử
dụng
đất
khác
nhau
theo
quy
định
tại
Điều
10
của
Luật
Đất
đai
thì
phải
xác
định
rõ
vị
trí,
diện
tích
theo
từng
mục
đích
sử
dụng
đất
và
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
theo
quy
định
như
sau:
a)
Việc
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
được
thực
hiện
đối
với
từng
thửa
đất
sử
dụng
vào
mỗi
mục
đích,
phù
hợp
với
quy
hoạch
xây
dựng
chi
tiết
đã
được
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
phê
duyệt;
b)
Đối
với
phần
diện
tích
đất
sử
dụng
cho
mục
đích
xây
dựng
công
trình
công
cộng
phục
vụ
cho
lợi
ích
chung
của
cộng
đồng
trong
và
ngoài
khu
đô
thị,
khu
dân
cư
nông
thôn
theo
dự
án
đầu
tư
và
quy
hoạch
xây
dựng
chi
tiết
đã
được
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
phê
duyệt
thì
bàn
giao
cho
địa
phương
quản
lý
mà
không
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất.
2.
Đất
giao
cho
chủ
đầu
tư
để
thực
hiện
dự
án
sản
xuất,
kinh
doanh
gồm
nhiều
phần
diện
tích
đất
có
mục
đích
sử
dụng
khác
nhau
thì
cấp
một
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
cho
chủ
đầu
tư
đối
với
toàn
bộ
diện
tích
đất
đó,
trong
đó
thể
hiện
rõ
vị
trí,
diện
tích
đất
của
từng
mục
đích
sử
dụng
đất
theo
quy
định
tại
Điều
10
của
Luật
Đất
đai.
Trường
hợp
chủ
đầu
tư
có
nhu
cầu
thì
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
cho
từng
thửa
đất
sử
dụng
vào
mỗi
mục
đích
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đất
đai,
phù
hợp
với
quy
hoạch
xây
dựng
chi
tiết
đã
được
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
phê
duyệt.
Điều
27.
Cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
đối
với
đất
có
di
tích
lịch
sử
-
văn
hóa,
danh
lam
thắng
cảnh
Việc
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
đối
với
đất
có
di
tích
lịch
sử
-
văn
hóa,
danh
lam
thắng
cảnh
đã
được
xếp
hạng
hoặc
được
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
bảo
vệ
thực
hiện
theo
quy
định
sau
đây:
1.
Đất
có
di
tích
lịch
sử
-
văn
hóa,
danh
lam
thắng
cảnh
độc
lập
do
cơ
quan,
tổ
chức,
cộng
đồng
dân
cư,
hộ
gia
đình,
cá
nhân
đang
sử
dụng
thì
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
được
cấp
cho
cơ
quan,
tổ
chức,
cộng
đồng
dân
cư,
hộ
gia
đình,
cá
nhân
đó.
2.
Trường
hợp
di
tích
lịch
sử
-
văn
hóa,
danh
lam
thắng
cảnh
là
một
khu
vực
có
nhiều
người
sử
dụng
đất,
có
nhiều
loại
đất
khác
nhau
thì
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
cho
từng
người
sử
dụng,
từng
loại
đất
trong
khu
vực
đó.
Người
sử
dụng
đất
phải
tuân
theo
các
quy
định
về
bảo
vệ
di
tích
lịch
sử
-
văn
hóa,
danh
lam
thắng
cảnh.
Điều
28.
Cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
đối
với
đất
do
cơ
sở
tôn
giáo
đang
sử
dụng
1.
Cơ
sở
tôn
giáo
đang
sử
dụng
đất
có
chùa,
nhà
thờ,
thánh
thất,
thánh
đường,
tu
viện,
trường
đào
tạo
riêng
của
tôn
giáo,
trụ
sở
của
tổ
chức
tôn
giáo
và
các
cơ
sở
khác
của
tôn
giáo
được
Nhà
nước
cho
phép
hoạt
động
mà
chưa
được
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
phải
tự
rà
soát,
kê
khai
việc
sử
dụng
đất
và
báo
cáo
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
theo
các
nội
dung
sau
đây:
a)
Tổng
diện
tích
đất
đang
sử
dụng;
b)
Diện
tích
đất
cơ
sở
tôn
giáo
phân
theo
từng
nguồn
gốc:
Được
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
giao;
nhận
chuyển
nhượng;
nhận
tặng
cho;
mượn
của
tổ
chức,
hộ
gia
đình,
cá
nhân;
tự
tạo
lập;
nguồn
gốc
khác;
c)
Diện
tích
đất
mà
cơ
sở
tôn
giáo
đã
cho
tổ
chức,
hộ
gia
đình,
cá
nhân
mượn,
ở
nhờ,
thuê;
d)
Diện
tích
đất
đã
bị
người
khác
lấn,
chiếm.
2.
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
nơi
có
đất
kiểm
tra
thực
tế,
xác
định
ranh
giới
cụ
thể
của
thửa
đất
và
quyết
định
xử
lý
theo
quy
định
sau
đây:
a)
Diện
tích
đất
mà
tổ
chức,
hộ
gia
đình,
cá
nhân
đã
sử
dụng
ổn
định
trước
ngày
15
tháng
10
năm
1993
thì
căn
cứ
vào
nhu
cầu
sử
dụng
đất
của
cơ
sở
tôn
giáo
và
tổ
chức,
hộ
gia
đình,
cá
nhân
đó
để
giải
quyết
nhằm
bảo
đảm
quyền
lợi
về
sử
dụng
đất
của
các
bên
phù
hợp
với
thực
tế;
b)
Diện
tích
đất
mà
tổ
chức,
hộ
gia
đình,
cá
nhân
đã
sử
dụng
từ
ngày
15
tháng
10
năm
1993
đến
trước
ngày
01
tháng
7
năm
2004
thì
giải
quyết
như
đối
với
trường
hợp
hộ
gia
đình,
cá
nhân
mượn
đất,
thuê
đất
của
hộ
gia
đình,
cá
nhân
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật
đất
đai;
c)
Diện
tích
đất
mở
rộng
cơ
sở
tôn
giáo
mà
không
được
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
cho
phép;
bị
lấn,
bị
chiếm;
đang
có
tranh
chấp
thì
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
giải
quyết
dứt
điểm
theo
quy
định
của
pháp
luật.
3.
Diện
tích
đất
của
cơ
sở
tôn
giáo
sau
khi
đã
xử
lý
theo
quy
định
tại
Khoản
2
Điều
này
và
có
đủ
điều
kiện
quy
định
tại
Khoản
4
Điều
102
của
Luật
Đất
đai
thì
cơ
sở
tôn
giáo
được
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
theo
hình
thức
giao
đất
không
thu
tiền
sử
dụng
đất
với
thời
hạn
sử
dụng
đất
ổn
định
lâu
dài.
Trường
hợp
đất
do
cơ
sở
tôn
giáo
đang
sử
dụng
vào
mục
đích
sản
xuất
nông
nghiệp,
sản
xuất
lâm
nghiệp,
sản
xuất
kinh
doanh
phi
nông
nghiệp,
làm
cơ
sở
hoạt
động
từ
thiện
(kể
cả
trường
hợp
nhận
chuyển
nhượng,
nhận
tặng
cho
trước
ngày
01
tháng
7
năm
2004)
thì
được
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
theo
hình
thức
và
thời
hạn
sử
dụng
đất
tương
ứng
với
mục
đích
đó
như
đối
với
hộ
gia
đình,
cá
nhân.
Điều
29.
Cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
đối
với
trường
hợp
thửa
đất
có
diện
tích
nhỏ
hơn
diện
tích
tối
thiểu
1.
Thửa
đất
đang
sử
dụng
được
hình
thành
từ
trước
ngày
văn
bản
quy
định
của
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
về
diện
tích
tối
thiểu
được
tách
thửa
có
hiệu
lực
thi
hành
mà
diện
tích
thửa
đất
nhỏ
hơn
diện
tích
tối
thiểu
theo
quy
định
của
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
nhưng
có
đủ
điều
kiện
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
thì
người
đang
sử
dụng
đất
được
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất.
2.
Không
được
công
chứng,
chứng
thực,
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
và
không
được
làm
thủ
tục
thực
hiện
các
quyền
của
người
sử
dụng
đất
đối
với
trường
hợp
tự
chia
tách
thửa
đất
đã
đăng
ký,
đã
được
cấp
Giấy
chứng
nhận
thành
hai
hoặc
nhiều
thửa
đất
mà
trong
đó
có
ít
nhất
một
thửa
đất
có
diện
tích
nhỏ
hơn
diện
tích
tối
thiểu
theo
quy
định
của
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh.
3.
Trường
hợp
người
sử
dụng
đất
xin
tách
thửa
đất
thành
thửa
đất
có
diện
tích
nhỏ
hơn
diện
tích
tối
thiểu
đồng
thời
với
việc
xin
được
hợp
thửa
đất
đó
với
thửa
đất
khác
liền
kề
để
tạo
thành
thửa
đất
mới
có
diện
tích
bằng
hoặc
lớn
hơn
diện
tích
tối
thiểu
được
tách
thửa
thì
được
phép
tách
thửa
đồng
thời
với
việc
hợp
thửa
và
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
cho
thửa
đất
mới.
Điều
30.
Cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
đối
với
trường
hợp
khu
đất
của
một
người
sử
dụng
nằm
trên
nhiều
đơn
vị
hành
chính
1.
Trường
hợp
sử
dụng
đất
thuộc
phạm
vi
nhiều
xã,
phường,
thị
trấn
nhưng
cùng
thuộc
thẩm
quyền
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
của
một
cơ
quan
thì
cấp
một
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
cho
người
sử
dụng
đất;
trong
đó
phải
xác
định
từng
phần
diện
tích
thuộc
phạm
vi
từng
đơn
vị
hành
chính
cấp
xã.
2.
Trường
hợp
sử
dụng
đất
thuộc
phạm
vi
nhiều
xã,
phường,
thị
trấn
thuộc
thẩm
quyền
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
của
các
cơ
quan
khác
nhau
thì
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
theo
từng
thửa
đất
thuộc
thẩm
quyền
của
từng
cơ
quan
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất.
Điều
31.
Chứng
nhận
quyền
sở
hữu
nhà
ở
Chủ
sở
hữu
nhà
ở
thuộc
đối
tượng
được
sở
hữu
nhà
ở
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
nhà
ở
và
có
giấy
tờ
chứng
minh
việc
tạo
lập
hợp
pháp
về
nhà
ở
thì
được
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
theo
quy
định
sau
đây:
1.
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
trong
nước
phải
có
một
trong
các
loại
giấy
tờ
sau:
a)
Giấy
phép
xây
dựng
nhà
ở
đối
với
trường
hợp
phải
xin
giấy
phép
xây
dựng
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
xây
dựng.
Trường
hợp
nhà
ở
đã
xây
dựng
không
đúng
với
giấy
phép
xây
dựng
được
cấp
thì
phải
có
ý
kiến
bằng
văn
bản
của
cơ
quan
có
thẩm
quyền
cấp
phép
xây
dựng
xác
nhận
diện
tích
xây
dựng
không
đúng
giấy
phép
không
ảnh
hưởng
đến
an
toàn
công
trình
và
nay
phù
hợp
với
quy
hoạch
xây
dựng
đã
được
cơ
quan
có
thẩm
quyền
phê
duyệt;
b)
Hợp
đồng
mua
bán
nhà
ở
thuộc
sở
hữu
nhà
nước
theo
quy
định
tại
Nghị
định
số
61/CP
ngày
05
tháng
7
năm
1994
của
Chính
phủ
về
mua
bán
và
kinh
doanh
nhà
ở
hoặc
giấy
tờ
về
thanh
lý,
hóa
giá
nhà
ở
thuộc
sở
hữu
nhà
nước
từ
trước
ngày
05
tháng
7
năm
1994;
c)
Giấy
tờ
về
giao
hoặc
tặng
nhà
tình
nghĩa,
nhà
tình
thương,
nhà
đại
đoàn
kết;
d)
Giấy
tờ
về
sở
hữu
nhà
ở
do
cơ
quan
có
thẩm
quyền
cấp
qua
các
thời
kỳ
mà
nhà
đất
đó
không
thuộc
diện
Nhà
nước
xác
lập
sở
hữu
toàn
dân
theo
quy
định
tại
Nghị
quyết
số
23/2003/QH11
ngày
26
tháng
11
năm
2003
của
Quốc
hội
khóa
XI
về
nhà
đất
do
Nhà
nước
đã
quản
lý,
bố
trí
sử
dụng
trong
quá
trình
thực
hiện
các
chính
sách
về
quản
lý
nhà
đất
và
chính
sách
cải
tạo
xã
hội
chủ
nghĩa
trước
ngày
01
tháng
7
năm
1991,
Nghị
quyết
số
755/2005/NQ-UBTVQH11
ngày
02
tháng
4
năm
2005
của
Ủy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội
quy
định
việc
giải
quyết
đối
với
một
số
trường
hợp
cụ
thể
về
nhà
đất
trong
quá
trình
thực
hiện
các
chính
sách
quản
lý
nhà
đất
và
chính
sách
cải
tạo
xã
hội
chủ
nghĩa
trước
ngày
01
tháng
7
năm
1991;
đ)
Giấy
tờ
về
mua
bán
hoặc
nhận
tặng
cho
hoặc
đổi
hoặc
nhận
thừa
kế
nhà
ở
đã
có
chứng
nhận
của
công
chứng
hoặc
chứng
thực
của
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
có
thẩm
quyền
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Trường
hợp
nhà
ở
do
mua,
nhận
tặng
cho,
đổi,
nhận
thừa
kế
kể
từ
ngày
01
tháng
7
năm
2006
thì
phải
có
văn
bản
về
giao
dịch
đó
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
nhà
ở.
Trường
hợp
nhà
ở
do
mua
của
doanh
nghiệp
đầu
tư
xây
dựng
để
bán
thì
phải
có
hợp
đồng
mua
bán
nhà
ở
do
hai
bên
ký
kết;
e)
Bản
án
hoặc
quyết
định
của
Tòa
án
nhân
dân
hoặc
giấy
tờ
của
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
giải
quyết
được
quyền
sở
hữu
nhà
ở
đã
có
hiệu
lực
pháp
luật;
g)
Trường
hợp
người
đề
nghị
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
nhà
ở
có
một
trong
những
giấy
tờ
quy
định
tại
các
Điểm
a,
b,
c,
d,
đ
và
e
Khoản
này
mà
trên
giấy
tờ
đó
ghi
tên
người
khác
thì
phải
có
một
trong
các
giấy
tờ
về
mua
bán,
nhận
tặng
cho,
đổi,
nhận
thừa
kế
nhà
ở
trước
ngày
01
tháng
7
năm
2006
có
chữ
ký
của
các
bên
có
liên
quan
và
phải
được
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
xác
nhận;
trường
hợp
nhà
ở
do
mua,
nhận
tặng
cho,
đổi,
nhận
thừa
kế
nhà
ở
trước
ngày
01
tháng
7
năm
2006
mà
không
có
giấy
tờ
về
việc
đã
mua
bán,
nhận
tặng
cho,
đổi,
nhận
thừa
kế
nhà
ở
có
chữ
ký
của
các
bên
có
liên
quan
thì
phải
được
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
xác
nhận
về
thời
điểm
mua,
nhận
tặng
cho,
đổi,
nhận
thừa
kế
nhà
ở
đó.
Trường
hợp
người
đề
nghị
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
nhà
ở
có
một
trong
những
giấy
tờ
quy
định
tại
các
Điểm
a,
b,
c,
d,
đ
và
e
Khoản
này
mà
hiện
trạng
nhà
ở
không
phù
hợp
với
giấy
tờ
đó
thì
phần
nhà
ở
không
phù
hợp
với
giấy
tờ
phải
được
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
xác
nhận
như
quy
định
tại
Điểm
h
Khoản
này;
h)
Trường
hợp
cá
nhân
trong
nước
không
có
một
trong
những
giấy
tờ
quy
định
tại
các
Điểm
a,
b,
c,
d,
đ
và
e
Khoản
này
thì
phải
có
giấy
tờ
xác
nhận
của
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
về
nhà
ở
đã
hoàn
thành
xây
dựng
trước
ngày
01
tháng
7
năm
2006,
được
xây
dựng
trước
khi
có
quy
hoạch
sử
dụng
đất,
quy
hoạch
xây
dựng
hoặc
phải
phù
hợp
quy
hoạch
đối
với
trường
hợp
xây
dựng
sau
khi
có
quy
hoạch
sử
dụng
đất,
quy
hoạch
chi
tiết
xây
dựng
đô
thị,
quy
hoạch
điểm
dân
cư
nông
thôn
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Trường
hợp
nhà
ở
hoàn
thành
xây
dựng
kể
từ
ngày
01
tháng
7
năm
2006
trở
về
sau
thì
phải
có
giấy
tờ
xác
nhận
của
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
về
nhà
ở
không
thuộc
trường
hợp
phải
xin
giấy
phép
xây
dựng
và
đáp
ứng
điều
kiện
về
quy
hoạch
như
trường
hợp
nhà
ở
xây
dựng
trước
ngày
01
tháng
7
năm
2006;
trường
hợp
nhà
ở
thuộc
đối
tượng
phải
xin
phép
xây
dựng
mà
không
xin
phép
thì
phải
có
giấy
tờ
của
cơ
quan
quản
lý
về
xây
dựng
cấp
huyện
chấp
thuận
cho
tồn
tại
nhà
ở
đó.
2.
Người
Việt
Nam
định
cư
ở
nước
ngoài
sở
hữu
nhà
ở
tại
Việt
Nam
phải
có
các
giấy
tờ
sau:
a)
Giấy
tờ
về
mua
bán
hoặc
nhận
tặng
cho
hoặc
nhận
thừa
kế
nhà
ở
hoặc
được
sở
hữu
nhà
ở
thông
qua
hình
thức
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
nhà
ở;
b)
Một
trong
các
giấy
tờ
của
bên
chuyển
quyền
quy
định
tại
Khoản
1
và
Khoản
3
Điều
này.
3.
Tổ
chức
trong
nước,
người
Việt
Nam
định
cư
ở
nước
ngoài
thực
hiện
dự
án
đầu
tư,
tổ
chức
nước
ngoài,
cá
nhân
nước
ngoài
phải
có
giấy
tờ
theo
quy
định
sau:
a)
Trường
hợp
đầu
tư
xây
dựng
nhà
ở
để
kinh
doanh
thì
phải
có
một
trong
những
giấy
tờ
về
dự
án
phát
triển
nhà
ở
để
kinh
doanh
(quyết
định
phê
duyệt
dự
án
hoặc
quyết
định
đầu
tư
hoặc
giấy
phép
đầu
tư
hoặc
giấy
chứng
nhận
đầu
tư);
b)
Trường
hợp
mua,
nhận
tặng
cho,
nhận
thừa
kế
nhà
ở
hoặc
được
sở
hữu
nhà
ở
thông
qua
hình
thức
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật
thì
phải
có
giấy
tờ
về
giao
dịch
đó
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
nhà
ở;
c)
Trường
hợp
nhà
ở
đã
xây
dựng
không
phù
hợp
với
giấy
tờ
quy
định
tại
Điểm
a
và
Điểm
b
Khoản
này
thì
phải
có
ý
kiến
bằng
văn
bản
của
cơ
quan
có
thẩm
quyền
cấp
phép
xây
dựng
xác
nhận
diện
tích
xây
dựng
không
đúng
giấy
tờ
không
ảnh
hưởng
đến
an
toàn
công
trình
và
nay
phù
hợp
với
quy
hoạch
xây
dựng
đã
được
cơ
quan
có
thẩm
quyền
phê
duyệt
(nếu
có).
4.
Trường
hợp
chủ
sở
hữu
nhà
ở
không
đồng
thời
là
người
sử
dụng
đất
ở
thì
ngoài
giấy
tờ
chứng
minh
về
quyền
sở
hữu
nhà
ở
theo
quy
định
tại
các
Khoản
1,
2
và
3
Điều
này,
phải
có
hợp
đồng
thuê
đất
hoặc
hợp
đồng
góp
vốn
hoặc
hợp
đồng
hợp
tác
kinh
doanh
hoặc
văn
bản
chấp
thuận
của
người
sử
dụng
đất
đồng
ý
cho
xây
dựng
nhà
ở
đã
được
công
chứng
hoặc
chứng
thực
theo
quy
định
của
pháp
luật
và
bản
sao
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đất
đai.
Điều
32.
Chứng
nhận
quyền
sở
hữu
công
trình
xây
dựng
không
phải
là
nhà
ở
Chủ
sở
hữu
công
trình
xây
dựng
không
phải
là
nhà
ở
được
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
theo
quy
định
sau
đây:
1.
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
trong
nước,
cộng
đồng
dân
cư
phải
có
một
trong
các
loại
giấy
tờ
sau:
a)
Giấy
phép
xây
dựng
công
trình
đối
với
trường
hợp
phải
xin
phép
xây
dựng
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
xây
dựng.
Trường
hợp
công
trình
đã
xây
dựng
không
đúng
với
giấy
phép
xây
dựng
được
cấp
thì
phải
có
ý
kiến
bằng
văn
bản
của
cơ
quan
có
thẩm
quyền
cấp
phép
xây
dựng
xác
nhận
diện
tích
xây
dựng
không
đúng
giấy
phép
không
ảnh
hưởng
đến
an
toàn
công
trình
và
nay
phù
hợp
với
quy
hoạch
xây
dựng
đã
được
cơ
quan
có
thẩm
quyền
phê
duyệt;
b)
Giấy
tờ
về
sở
hữu
công
trình
xây
dựng
do
cơ
quan
có
thẩm
quyền
cấp
qua
các
thời
kỳ,
trừ
trường
hợp
Nhà
nước
đã
quản
lý,
bố
trí
sử
dụng;
c)
Giấy
tờ
mua
bán
hoặc
tặng
cho
hoặc
thừa
kế
công
trình
xây
dựng
theo
quy
định
của
pháp
luật
đã
được
công
chứng
hoặc
chứng
thực
theo
quy
định;
d)
Giấy
tờ
của
Tòa
án
nhân
dân
hoặc
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
giải
quyết
được
quyền
sở
hữu
công
trình
xây
dựng
đã
có
hiệu
lực
pháp
luật;
đ)
Trường
hợp
người
đề
nghị
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
công
trình
xây
dựng
có
một
trong
những
giấy
tờ
quy
định
tại
các
Điểm
a,
b,
c
và
d
Khoản
này
mà
trên
giấy
tờ
đó
ghi
tên
người
khác
thì
phải
có
một
trong
các
giấy
tờ
mua
bán,
tặng
cho,
đổi,
thừa
kế
công
trình
xây
dựng
trước
ngày
01
tháng
7
năm
2004
có
chữ
ký
của
các
bên
có
liên
quan
và
được
Ủy
ban
nhân
dân
từ
cấp
xã
trở
lên
xác
nhận;
trường
hợp
mua,
nhận
tặng
cho,
đổi,
nhận
thừa
kế
công
trình
xây
dựng
trước
ngày
01
tháng
7
năm
2004
mà
không
có
giấy
tờ
về
việc
đã
mua
bán,
nhận
tặng
cho,
đổi,
nhận
thừa
kế
có
chữ
ký
của
các
bên
có
liên
quan
thì
phải
được
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
xác
nhận
vào
đơn
đề
nghị
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
về
thời
điểm
mua,
nhận
tặng
cho,
đổi,
nhận
thừa
kế
công
trình
xây
dựng
đó.
Trường
hợp
người
đề
nghị
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
công
trình
có
một
trong
những
giấy
tờ
quy
định
tại
các
Điểm
a,
b,
c,
và
d
Khoản
này
mà
hiện
trạng
công
trình
không
phù
hợp
với
giấy
tờ
đó
thì
phần
công
trình
không
phù
hợp
với
giấy
tờ
phải
được
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
xác
nhận
như
quy
định
tại
Điểm
e
Khoản
này;
e)
Trường
hợp
cá
nhân
trong
nước
không
có
một
trong
những
giấy
tờ
quy
định
tại
các
Điểm
a,
b,
c
và
d
Khoản
này
thì
phải
được
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
xác
nhận
công
trình
đã
hoàn
thành
xây
dựng
trước
ngày
01
tháng
7
năm
2004
và
công
trình
được
xây
dựng
trước
khi
có
quy
hoạch
sử
dụng
đất,
quy
hoạch
xây
dựng
hoặc
phải
phù
hợp
quy
hoạch
đối
với
trường
hợp
xây
dựng
sau
khi
có
quy
hoạch
sử
dụng
đất,
quy
hoạch
xây
dựng.
Trường
hợp
công
trình
hoàn
thành
xây
dựng
từ
ngày
01
tháng
7
năm
2004
thì
phải
có
giấy
tờ
xác
nhận
của
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
về
công
trình
xây
dựng
không
thuộc
trường
hợp
phải
xin
giấy
phép
xây
dựng
và
đáp
ứng
điều
kiện
về
quy
hoạch
như
trường
hợp
xây
dựng
trước
ngày
01
tháng
7
năm
2004;
trường
hợp
công
trình
thuộc
đối
tượng
phải
xin
phép
xây
dựng
mà
không
xin
phép
thì
phải
có
giấy
tờ
của
cơ
quan
quản
lý
về
xây
dựng
cấp
huyện
chấp
thuận
cho
tồn
tại
công
trình
đó.
2.
Tổ
chức
trong
nước,
cơ
sở
tôn
giáo,
tổ
chức
nước
ngoài,
cá
nhân
nước
ngoài,
người
Việt
Nam
định
cư
ở
nước
ngoài
phải
có
giấy
tờ
theo
quy
định
sau:
a)
Trường
hợp
tạo
lập
công
trình
xây
dựng
thông
qua
đầu
tư
xây
dựng
mới
theo
quy
định
của
pháp
luật
thì
phải
có
quyết
định
phê
duyệt
dự
án
hoặc
quyết
định
đầu
tư
dự
án
hoặc
giấy
phép
đầu
tư
hoặc
giấy
chứng
nhận
đầu
tư
hoặc
giấy
phép
xây
dựng
do
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
cấp
và
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đất
đai
hoặc
hợp
đồng
thuê
đất
với
người
sử
dụng
đất
có
mục
đích
sử
dụng
đất
phù
hợp
với
mục
đích
xây
dựng
công
trình;
b)
Trường
hợp
tạo
lập
công
trình
xây
dựng
bằng
một
trong
các
hình
thức
mua
bán,
nhận
tặng
cho,
đổi,
nhận
thừa
kế
hoặc
hình
thức
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật
thì
phải
có
văn
bản
về
giao
dịch
đó
theo
quy
định
của
pháp
luật;
c)
Trường
hợp
không
có
một
trong
những
giấy
tờ
quy
định
tại
Điểm
a
và
Điểm
b
Khoản
này
thì
phải
được
cơ
quan
quản
lý
về
xây
dựng
cấp
tỉnh
xác
nhận
công
trình
xây
dựng
tồn
tại
trước
khi
có
quy
hoạch
xây
dựng
mà
nay
vẫn
phù
hợp
với
quy
hoạch
xây
dựng
đã
được
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
phê
duyệt;
d)
Trường
hợp
công
trình
đã
xây
dựng
không
phù
hợp
với
giấy
tờ
quy
định
tại
các
Điểm
a,
b
và
c
Khoản
này
thì
phần
diện
tích
công
trình
không
phù
hợp
với
giấy
tờ
phải
được
cơ
quan
có
thẩm
quyền
cấp
phép
xây
dựng
kiểm
tra,
xác
nhận
diện
tích
xây
dựng
không
đúng
giấy
tờ
không
ảnh
hưởng
đến
an
toàn
công
trình
và
phù
hợp
với
quy
hoạch
xây
dựng
đã
được
cơ
quan
có
thẩm
quyền
phê
duyệt.
3.
Trường
hợp
chủ
sở
hữu
công
trình
xây
dựng
không
đồng
thời
là
người
sử
dụng
đất
thì
ngoài
giấy
tờ
chứng
minh
về
quyền
sở
hữu
công
trình
theo
quy
định
tại
Khoản
1
và
Khoản
2
Điều
này,
phải
có
văn
bản
chấp
thuận
của
người
sử
dụng
đất
đồng
ý
cho
xây
dựng
công
trình
đã
được
công
chứng
hoặc
chứng
thực
theo
quy
định
của
pháp
luật
và
bản
sao
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đất
đai.
Điều
33.
Chứng
nhận
quyền
sở
hữu
rừng
sản
xuất
là
rừng
trồng
Chủ
sở
hữu
rừng
sản
xuất
là
rừng
trồng
mà
vốn
để
trồng
rừng,
tiền
đã
trả
cho
việc
nhận
chuyển
nhượng
rừng
hoặc
tiền
nộp
cho
Nhà
nước
khi
được
giao
rừng
có
thu
tiền
không
có
nguồn
gốc
từ
ngân
sách
nhà
nước
và
có
một
trong
các
giấy
tờ
sau
đây
thì
được
chứng
nhận
quyền
sở
hữu:
1.
Giấy
chứng
nhận
hoặc
một
trong
các
giấy
tờ
quy
định
tại
Điều
100
của
Luật
Đất
đai
và
Điều
18
của
Nghị
định
này
mà
trong
đó
xác
định
Nhà
nước
giao
đất,
cho
thuê
đất,
công
nhận
quyền
sử
dụng
đất
để
trồng
rừng
sản
xuất;
2.
Giấy
tờ
về
giao
rừng
sản
xuất
là
rừng
trồng;
3.
Hợp
đồng
hoặc
văn
bản
về
việc
mua
bán
hoặc
tặng
cho
hoặc
thừa
kế
đối
với
rừng
sản
xuất
là
rừng
trồng
đã
được
công
chứng
hoặc
chứng
thực
theo
quy
định
của
pháp
luật;
4.
Bản
án,
quyết
định
của
Tòa
án
nhân
dân
hoặc
giấy
tờ
của
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
giải
quyết
được
quyền
sở
hữu
rừng
sản
xuất
là
rừng
trồng
đã
có
hiệu
lực
pháp
luật;
5.
Trường
hợp
hộ
gia
đình,
cá
nhân,
cộng
đồng
dân
cư
không
có
giấy
tờ
quy
định
tại
các
Khoản
1,
2,
3
và
4
Điều
này
mà
đã
trồng
rừng
sản
xuất
bằng
vốn
của
mình
thì
phải
được
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
xác
nhận
có
đủ
điều
kiện
được
công
nhận
quyền
sử
dụng
đất
theo
quy
định
của
pháp
luật
đất
đai;
6.
Đối
với
tổ
chức
trong
nước
thực
hiện
dự
án
trồng
rừng
sản
xuất
bằng
nguồn
vốn
không
có
nguồn
gốc
từ
ngân
sách
nhà
nước
thì
phải
có
quyết
định
phê
duyệt
dự
án
hoặc
quyết
định
đầu
tư
dự
án
hoặc
giấy
chứng
nhận
đầu
tư
để
trồng
rừng
sản
xuất
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đầu
tư;
7.
Đối
với
doanh
nghiệp
có
vốn
đầu
tư
nước
ngoài,
người
Việt
Nam
định
cư
ở
nước
ngoài
thực
hiện
dự
án
trồng
rừng
sản
xuất
thì
phải
có
quyết
định
phê
duyệt
dự
án
hoặc
quyết
định
đầu
tư
dự
án
hoặc
giấy
phép
đầu
tư
hoặc
giấy
chứng
nhận
đầu
tư
để
trồng
rừng
sản
xuất
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đầu
tư;
8.
Trường
hợp
chủ
sở
hữu
rừng
sản
xuất
là
rừng
trồng
không
đồng
thời
là
người
sử
dụng
đất
thì
ngoài
giấy
tờ
theo
quy
định
tại
các
Khoản
1,
2,
3,
4,
5,
6
và
7
Điều
này,
phải
có
văn
bản
thỏa
thuận
của
người
sử
dụng
đất
cho
phép
sử
dụng
đất
để
trồng
rừng
đã
được
công
chứng
hoặc
chứng
thực
theo
quy
định
của
pháp
luật
và
bản
sao
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đất
đai.
Điều
34.
Chứng
nhận
quyền
sở
hữu
cây
lâu
năm
Chủ
sở
hữu
cây
lâu
năm
được
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
khi
có
một
trong
các
giấy
tờ
sau:
1.
Giấy
chứng
nhận
hoặc
một
trong
các
giấy
tờ
quy
định
tại
Điều
100
của
Luật
Đất
đai
và
Điều
18
của
Nghị
định
này
mà
trong
đó
xác
định
Nhà
nước
giao
đất,
cho
thuê
đất,
công
nhận
quyền
sử
dụng
đất
để
trồng
cây
lâu
năm
phù
hợp
với
mục
đích
sử
dụng
đất
ghi
trên
giấy
tờ
đó;
2.
Hợp
đồng
hoặc
văn
bản
về
việc
mua
bán
hoặc
tặng
cho
hoặc
thừa
kế
đối
với
cây
lâu
năm
đã
được
công
chứng
hoặc
chứng
thực
theo
quy
định;
3.
Bản
án,
quyết
định
của
Tòa
án
nhân
dân
hoặc
giấy
tờ
của
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
giải
quyết
được
quyền
sở
hữu
cây
lâu
năm
đã
có
hiệu
lực
pháp
luật;
4.
Trường
hợp
hộ
gia
đình,
cá
nhân,
cộng
đồng
dân
cư
không
có
giấy
tờ
quy
định
tại
các
Khoản
1,
2
và
3
Điều
này
thì
phải
được
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
xác
nhận
có
đủ
điều
kiện
được
công
nhận
quyền
sử
dụng
đất
theo
quy
định
của
pháp
luật
đất
đai;
5.
Đối
với
tổ
chức
trong
nước
thì
phải
có
quyết
định
phê
duyệt
dự
án
hoặc
quyết
định
đầu
tư
dự
án
hoặc
giấy
chứng
nhận
đầu
tư
hoặc
giấy
phép
đầu
tư
để
trồng
cây
lâu
năm
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đầu
tư;
6.
Trường
hợp
chủ
sở
hữu
cây
lâu
năm
không
đồng
thời
là
người
sử
dụng
đất
thì
ngoài
giấy
tờ
theo
quy
định
tại
các
Khoản
1,
2,
3,
4
và
5
Điều
này,
phải
có
văn
bản
thỏa
thuận
của
người
sử
dụng
đất
cho
phép
sử
dụng
đất
để
trồng
cây
lâu
năm
đã
được
công
chứng
hoặc
chứng
thực
theo
quy
định
của
pháp
luật
và
bản
sao
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đất
đai;
7.
Bộ
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn
chủ
trì,
phối
hợp
với
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
quy
định
cụ
thể
loại
cây
lâu
năm
được
chứng
nhận
quyền
sở
hữu.
Điều
35.
Tài
sản
gắn
liền
với
đất
không
được
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
khi
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
Tài
sản
gắn
liền
với
đất
không
được
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
khi
thuộc
một
trong
các
trường
hợp
sau:
1.
Tài
sản
gắn
liền
với
đất
mà
thửa
đất
có
tài
sản
đó
không
đủ
điều
kiện
được
cấp
Giấy
chứng
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
theo
quy
định
của
Luật
Đất
đai
và
Nghị
định
này;
2.
Nhà
ở
hoặc
công
trình
xây
dựng
khác
được
xây
dựng
tạm
thời
trong
thời
gian
xây
dựng
công
trình
chính
hoặc
xây
dựng
bằng
vật
liệu
tranh
tre,
nứa,
lá,
đất;
công
trình
phụ
trợ
nằm
ngoài
phạm
vi
công
trình
chính
và
để
phục
vụ
cho
việc
quản
lý,
sử
dụng,
vận
hành
công
trình
chính;
3.
Tài
sản
gắn
liền
với
đất
đã
có
thông
báo
hoặc
quyết
định
giải
tỏa,
phá
dỡ
hoặc
đã
có
thông
báo,
quyết
định
thu
hồi
đất
của
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền;
4.
Nhà
ở,
công
trình
được
xây
dựng
sau
thời
điểm
công
bố
cấm
xây
dựng;
xây
dựng
lấn,
chiếm
mốc
giới
bảo
vệ
các
công
trình
hạ
tầng
kỹ
thuật,
di
tích
lịch
sử
văn
hóa
đã
xếp
hạng;
tài
sản
gắn
liền
với
đất
được
tạo
lập
từ
sau
thời
điểm
quy
hoạch
được
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
phê
duyệt
mà
tài
sản
được
tạo
lập
đó
không
phù
hợp
với
quy
hoạch
được
duyệt
tại
thời
điểm
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất;
5.
Tài
sản
thuộc
sở
hữu
của
Nhà
nước,
trừ
trường
hợp
tài
sản
đã
được
xác
định
là
phần
vốn
của
Nhà
nước
đóng
góp
vào
doanh
nghiệp
theo
hướng
dẫn
của
Bộ
Tài
chính;
6.
Tài
sản
gắn
liền
với
đất
không
thuộc
trường
hợp
được
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
theo
quy
định
tại
các
Điều
31,
32,
33
và
34
của
Nghị
định
này;
7.
Tài
sản
tạo
lập
do
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
trái
phép.
Điều
36.
Cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
đối
với
trường
hợp
Nhà
nước
đã
có
quyết
định
quản
lý
đối
với
đất
đai,
tài
sản
gắn
liền
với
đất
nhưng
chưa
thực
hiện
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
đang
sử
dụng
đất,
tài
sản
gắn
liền
với
đất
mà
trước
đây
cơ
quan
nhà
nước
đã
có
quyết
định
quản
lý
đối
với
đất
đai,
tài
sản
đó
trong
quá
trình
thực
hiện
chính
sách
của
Nhà
nước
nhưng
thực
tế
Nhà
nước
chưa
thực
hiện
quyết
định
thì
người
đang
sử
dụng
đất,
tài
sản
gắn
liền
với
đất
được
tiếp
tục
sử
dụng
và
được
xem
xét
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
37.
Cơ
quan
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
khi
người
sử
dụng
đất
thực
hiện
các
quyền
của
người
sử
dụng
đất,
chủ
sở
hữu
tài
sản
gắn
liền
với
đất,
cấp
đổi,
cấp
lại
Giấy
chứng
nhận
1.
Đối
với
địa
phương
đã
thành
lập
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
theo
quy
định
tại
Khoản
1
Điều
5
của
Nghị
định
này
thì
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
cho
người
sử
dụng
đất,
chủ
sở
hữu
tài
sản
gắn
liền
với
đất
đã
được
cấp
Giấy
chứng
nhận,
Giấy
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
nhà
ở,
Giấy
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
công
trình
xây
dựng,
trong
các
trường
hợp
sau:
a)
Khi
người
sử
dụng
đất,
chủ
sở
hữu
tài
sản
thực
hiện
các
quyền
của
người
sử
dụng
đất,
chủ
sở
hữu
tài
sản
gắn
liền
với
đất
mà
phải
cấp
mới
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất;
b)
Cấp
đổi,
cấp
lại
Giấy
chứng
nhận,
Giấy
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
nhà
ở,
Giấy
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
công
trình
xây
dựng.
2.
Đối
với
địa
phương
chưa
thành
lập
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
theo
quy
định
tại
Khoản
1
Điều
5
của
Nghị
định
này
thì
việc
cấp
Giấy
chứng
nhận
cho
các
trường
hợp
quy
định
tại
Khoản
1
Điều
này
thực
hiện
như
sau:
a)
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
cho
tổ
chức,
cơ
sở
tôn
giáo;
người
Việt
Nam
định
cư
ở
nước
ngoài
thực
hiện
dự
án
đầu
tư;
tổ
chức,
cá
nhân
nước
ngoài;
doanh
nghiệp
có
vốn
đầu
tư
nước
ngoài;
b)
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
cho
hộ
gia
đình,
cá
nhân,
cộng
đồng
dân
cư,
người
Việt
Nam
định
cư
ở
nước
ngoài
được
sở
hữu
nhà
ở
gắn
liền
với
quyền
sử
dụng
đất
ở
tại
Việt
Nam.
3.
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
quy
định
về
các
trường
hợp
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
khi
thực
hiện
đăng
ký
biến
động
đất
đai,
tài
sản
gắn
liền
với
đất
và
việc
xác
nhận
thay
đổi
vào
Giấy
chứng
nhận
đã
cấp.
Chương
6.
CHẾ
ĐỘ
SỬ
DỤNG
CÁC
LOẠI
ĐẤT
Mục
1:
QUY
ĐỊNH
CHUNG
Điều
38.
Việc
sử
dụng
đất
của
tổ
chức
kinh
tế
được
Nhà
nước
giao
đất
để
tạo
vốn
xây
dựng
cơ
sở
hạ
tầng
theo
dự
án,
đất
có
nguồn
gốc
trúng
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
trước
ngày
01
tháng
7
năm
2004
1.
Tổ
chức
kinh
tế
đang
sử
dụng
đất
có
nguồn
gốc
do
được
Nhà
nước
giao
đất
ổn
định
lâu
dài
để
tạo
vốn
xây
dựng
cơ
sở
hạ
tầng
theo
quy
định
của
pháp
luật
đất
đai
trước
ngày
01
tháng
7
năm
2004
thì
được
tiếp
tục
sử
dụng
đất
ổn
định
lâu
dài.
2.
Tổ
chức
kinh
tế
đang
sử
dụng
đất
có
nguồn
gốc
trúng
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
trước
ngày
01
tháng
7
năm
2004
mà
không
xác
định
thời
hạn
sử
dụng
đất
thì
được
tiếp
tục
sử
dụng
đất
ổn
định
lâu
dài.
Điều
39.
Quy
định
về
chuyển
nhượng
vốn
đầu
tư
là
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
1.
Doanh
nghiệp
có
vốn
đầu
tư
nước
ngoài
được
nhận
chuyển
nhượng
vốn
đầu
tư
là
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
của
doanh
nghiệp
đang
sử
dụng
đất
có
nguồn
gốc
được
Nhà
nước
giao
đất
có
thu
tiền
sử
dụng
đất,
cho
thuê
đất
trả
tiền
một
lần
cho
cả
thời
gian
thuê
mà
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
đã
được
vốn
hóa
vào
vốn
của
doanh
nghiệp,
trừ
trường
hợp
chuyển
nhượng
vốn
đầu
tư
là
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
sản
xuất
nông
nghiệp,
đất
lâm
nghiệp.
2.
Doanh
nghiệp,
các
thành
viên
là
chủ
sở
hữu
doanh
nghiệp
khi
chuyển
nhượng
vốn
đầu
tư
phải
xác
định
phần
vốn
là
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
trong
tổng
giá
trị
vốn
chuyển
nhượng
và
phải
thực
hiện
nghĩa
vụ
thuế,
phí,
lệ
phí
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
40.
Quy
định
về
điều
kiện
chuyển
nhượng,
tặng
cho
quyền
sử
dụng
đất
của
hộ
gia
đình,
cá
nhân
đồng
bào
dân
tộc
thiểu
số
sử
dụng
đất
do
được
Nhà
nước
giao
đất
theo
chính
sách
hỗ
trợ
1.
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
đồng
bào
dân
tộc
thiểu
số
sử
dụng
đất
do
được
Nhà
nước
giao
đất
theo
chính
sách
hỗ
trợ
của
Nhà
nước
chỉ
được
chuyển
nhượng,
tặng
cho
quyền
sử
dụng
đất
sau
10
năm
kể
từ
ngày
có
quyết
định
giao
đất
nếu
được
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
nơi
có
đất
xác
nhận
không
còn
nhu
cầu
sử
dụng
do
chuyển
khỏi
địa
bàn
xã,
phường,
thị
trấn
nơi
cư
trú
để
đến
nơi
khác
hoặc
do
chuyển
sang
làm
nghề
khác
hoặc
không
còn
khả
năng
lao
động.
2.
Tổ
chức,
cá
nhân
không
được
nhận
chuyển
nhượng,
nhận
tặng
cho
quyền
sử
dụng
đất
của
hộ
gia
đình,
cá
nhân
đồng
bào
dân
tộc
thiểu
số
sử
dụng
đất
do
được
Nhà
nước
giao
đất
theo
chính
sách
hỗ
trợ
của
Nhà
nước
mà
không
thuộc
trường
hợp
được
chuyển
nhượng,
tặng
cho
quyền
sử
dụng
đất
theo
quy
định
tại
Khoản
1
Điều
này.
Điều
41.
Điều
kiện
chuyển
nhượng
quyền
sử
dụng
đất
trong
dự
án
đầu
tư
xây
dựng
kinh
doanh
nhà
ở
để
bán
hoặc
để
bán
kết
hợp
cho
thuê
1.
Điều
kiện
dự
án
đầu
tư
xây
dựng
kinh
doanh
nhà
ở
để
bán
hoặc
để
bán
kết
hợp
cho
thuê
được
chuyển
nhượng
quyền
sử
dụng
đất
dưới
hình
thức
phân
lô,
bán
nền,
bao
gồm:
a)
Phù
hợp
với
kế
hoạch
sử
dụng
đất
hàng
năm
của
cấp
huyện;
b)
Chủ
đầu
tư
dự
án
phải
hoàn
thành
việc
đầu
tư
xây
dựng
kết
cấu
hạ
tầng
gồm
các
công
trình
dịch
vụ,
công
trình
hạ
tầng
kỹ
thuật,
hạ
tầng
xã
hội
theo
quy
hoạch
chi
tiết
xây
dựng
1/500
đã
được
phê
duyệt;
đảm
bảo
kết
nối
với
hệ
thống
hạ
tầng
chung
của
khu
vực
trước
khi
thực
hiện
việc
chuyển
nhượng
quyền
sử
dụng
đất
cho
người
dân
tự
xây
dựng
nhà
ở;
đảm
bảo
cung
cấp
các
dịch
vụ
thiết
yếu
gồm
cấp
điện,
cấp
nước,
thoát
nước,
thu
gom
rác
thải;
c)
Chủ
đầu
tư
phải
hoàn
thành
nghĩa
vụ
tài
chính
liên
quan
đến
đất
đai
của
dự
án
gồm
tiền
sử
dụng
đất,
tiền
thuê
đất;
thuế,
phí,
lệ
phí
liên
quan
đến
đất
đai
(nếu
có);
d)
Dự
án
thuộc
khu
vực,
loại
đô
thị
được
chuyển
nhượng
quyền
sử
dụng
đất
dưới
hình
thức
phân
lô,
bán
nền
quy
định
tại
Khoản
2
Điều
này.
2.
Chủ
đầu
tư
dự
án
xây
dựng
kinh
doanh
nhà
ở
để
bán
hoặc
để
bán
kết
hợp
cho
thuê
được
chuyển
nhượng
quyền
sử
dụng
đất
dưới
hình
thức
phân
lô,
bán
nền
tại
các
khu
vực
không
nằm
trong
địa
bàn
các
quận
nội
thành
của
các
đô
thị
loại
đặc
biệt;
khu
vực
có
yêu
cầu
cao
về
kiến
trúc
cảnh
quan,
khu
vực
trung
tâm
và
xung
quanh
các
công
trình
là
điểm
nhấn
kiến
trúc
trong
đô
thị;
mặt
tiền
các
tuyến
đường
cấp
khu
vực
trở
lên
và
các
tuyến
đường
cảnh
quan
chính
trong
đô
thị.
3.
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
nhận
chuyển
nhượng
quyền
sử
dụng
đất
để
tự
xây
dựng
nhà
ở
phải
thực
hiện
việc
xây
dựng
nhà
ở
theo
đúng
giấy
phép
xây
dựng,
tuân
thủ
quy
hoạch
chi
tiết
và
thiết
kế
đô
thị
đã
được
phê
duyệt.
4.
Bộ
Xây
dựng
chủ
trì,
phối
hợp
với
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
quy
định
chi
tiết
Điều
này.
Điều
42.
Điều
kiện
chuyển
nhượng
quyền
sử
dụng
đất
gắn
với
việc
chuyển
nhượng
một
phần
hoặc
toàn
bộ
dự
án
đầu
tư
xây
dựng
kinh
doanh
nhà
ở
Việc
chuyển
nhượng
quyền
sử
dụng
đất
gắn
với
chuyển
nhượng
một
phần
hoặc
toàn
bộ
dự
án
đầu
tư
xây
dựng
kinh
doanh
nhà
ở
phải
bảo
đảm
các
điều
kiện
sau
đây:
1.
Có
đủ
các
điều
kiện
theo
quy
định
tại
Khoản
1
Điều
188
của
Luật
Đất
đai;
2.
Chủ
đầu
tư
phải
hoàn
thành
nghĩa
vụ
tài
chính
liên
quan
đến
đất
đai
của
dự
án
gồm
tiền
sử
dụng
đất,
tiền
thuê
đất;
thuế,
phí,
lệ
phí
liên
quan
đến
đất
đai
(nếu
có);
3.
Người
nhận
chuyển
nhượng
quyền
sử
dụng
đất
gắn
với
chuyển
nhượng
một
phần
hoặc
toàn
bộ
dự
án
đầu
tư
xây
dựng
kinh
doanh
nhà
ở
phải
có
ngành
nghề
kinh
doanh
phù
hợp,
phải
đáp
ứng
các
điều
kiện
theo
quy
định
tại
Điều
58
của
Luật
Đất
đai,
Điều
13
và
Điều
14
của
Nghị
định
này.
Điều
43.
Xử
lý
quyền
sử
dụng
đất
của
doanh
nghiệp
nhà
nước
khi
cổ
phần
hóa
1.
Doanh
nghiệp
nhà
nước
đang
sử
dụng
đất
do
được
Nhà
nước
giao,
cho
thuê
mà
thực
hiện
cổ
phần
hóa
thì
doanh
nghiệp
cổ
phần
hóa
được
Nhà
nước
giao
đất
có
thu
tiền
sử
dụng
đất
theo
quy
định
tại
Khoản
2
và
Khoản
4
Điều
55
của
Luật
Đất
đai,
cho
thuê
đất
trả
tiền
thuê
đất
hàng
năm
hoặc
cho
thuê
đất
trả
tiền
thuê
đất
một
lần
cho
cả
thời
gian
thuê
theo
quy
định
tại
Điều
56
của
Luật
Đất
đai.
2.
Việc
xử
lý
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
khi
cổ
phần
hóa
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
Chính
phủ
về
cổ
phần
hóa
doanh
nghiệp
nhà
nước
nhưng
phải
đảm
bảo
nguyên
tắc
giá
đất
để
xác
định
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
là
giá
đất
cụ
thể
do
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
theo
quy
định
tại
Khoản
3
và
Điểm
d
Khoản
4
Điều
114
của
Luật
Đất
đai.
3.
Khi
cổ
phần
hóa
doanh
nghiệp
nhà
nước,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
có
trách
nhiệm
rà
soát
lại
quỹ
đất
doanh
nghiệp
đang
sử
dụng,
xử
lý
và
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
theo
quy
định
tại
Điều
102
của
Luật
Đất
đai
và
Điều
25
của
Nghị
định
này.
Mục
2:
ĐẤT
NÔNG
NGHIỆP
Điều
44.
Hạn
mức
nhận
chuyển
quyền
sử
dụng
đất
nông
nghiệp
của
hộ
gia
đình,
cá
nhân
Hạn
mức
nhận
chuyển
quyền
sử
dụng
đất
trồng
cây
hàng
năm,
đất
trồng
cây
lâu
năm,
đất
rừng
sản
xuất
là
rừng
trồng,
đất
nuôi
trồng
thủy
sản
và
đất
làm
muối
của
mỗi
hộ
gia
đình,
cá
nhân
để
sử
dụng
vào
mục
đích
nông
nghiệp
được
áp
dụng
đối
với
các
hình
thức
nhận
chuyển
nhượng,
nhận
tặng
cho
quyền
sử
dụng
đất,
xử
lý
nợ
theo
thỏa
thuận
trong
hợp
đồng
thế
chấp
quyền
sử
dụng
đất,
cụ
thể
như
sau:
1.
Đất
trồng
cây
hàng
năm,
đất
nuôi
trồng
thủy
sản
và
đất
làm
muối:
a)
Không
quá
30
héc
ta
cho
mỗi
loại
đất
đối
với
các
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương
thuộc
khu
vực
Đông
Nam
bộ
và
khu
vực
đồng
bằng
sông
Cửu
Long;
b)
Không
quá
20
héc
ta
cho
mỗi
loại
đất
đối
với
các
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương
còn
lại.
2.
Đất
trồng
cây
lâu
năm:
a)
Không
quá
100
héc
ta
đối
với
các
xã,
phường,
thị
trấn
ở
đồng
bằng;
b)
Không
quá
300
héc
ta
đối
với
các
xã,
phường,
thị
trấn
ở
trung
du,
miền
núi.
3.
Đất
rừng
sản
xuất
là
rừng
trồng:
a)
Không
quá
150
héc
ta
đối
với
các
xã,
phường,
thị
trấn
ở
đồng
bằng;
b)
Không
quá
300
héc
ta
đối
với
các
xã,
phường,
thị
trấn
ở
trung
du,
miền
núi.
4.
Trường
hợp
hộ
gia
đình,
cá
nhân
nhận
chuyển
quyền
sử
dụng
đất
nông
nghiệp
trên
địa
bàn
nhiều
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương
thì
tổng
diện
tích
được
nhận
chuyển
quyền
trong
hạn
mức
đối
với
mỗi
loại
đất
(đất
trồng
cây
hàng
năm,
đất
trồng
cây
lâu
năm,
đất
rừng
sản
xuất
là
rừng
trồng,
đất
nuôi
trồng
thủy
sản
và
đất
làm
muối)
bằng
hạn
mức
nhận
chuyển
quyền
sử
dụng
đất
tại
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương
có
hạn
mức
nhận
chuyển
quyền
sử
dụng
đất
cao
nhất.
5.
Trường
hợp
hộ
gia
đình,
cá
nhân
nhận
chuyển
quyền
sử
dụng
đất
nông
nghiệp
bao
gồm
nhiều
loại
đất
(đất
trồng
cây
hàng
năm,
đất
trồng
cây
lâu
năm,
đất
rừng
sản
xuất
là
rừng
trồng,
đất
nuôi
trồng
thủy
sản
và
đất
làm
muối)
thì
hạn
mức
nhận
chuyển
quyền
sử
dụng
đất
nông
nghiệp
của
hộ
gia
đình,
cá
nhân
đó
được
xác
định
theo
từng
loại
đất
quy
định
tại
các
Khoản
1,
2
và
3
Điều
này.
6.
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
đã
sử
dụng
đất
nông
nghiệp
vượt
hạn
mức
nhận
chuyển
quyền
quy
định
tại
các
Khoản
1,
2,
3,
4
và
5
của
Điều
này
mà
đã
đăng
ký
chuyển
quyền
sử
dụng
đất
trước
ngày
01
tháng
7
năm
2007
thì
phần
diện
tích
đất
vượt
hạn
mức
được
tiếp
tục
sử
dụng
như
đối
với
trường
hợp
đất
nông
nghiệp
trong
hạn
mức
nhận
chuyển
quyền.
7.
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
đã
sử
dụng
đất
nông
nghiệp
vượt
hạn
mức
nhận
chuyển
quyền
quy
định
tại
các
Khoản
1,
2,
3,
4
và
5
của
Điều
này
mà
đã
đăng
ký
chuyển
quyền
sử
dụng
đất
từ
ngày
01
tháng
7
năm
2007
đến
trước
ngày
01
tháng
7
năm
2014
thì
hộ
gia
đình,
cá
nhân
được
tiếp
tục
sử
dụng
đất
và
chỉ
phải
chuyển
sang
thuê
đất
của
Nhà
nước
đối
với
phần
diện
tích
vượt
hạn
mức
nhận
chuyển
quyền.
Điều
45.
Đất
trồng
lúa
1.
Người
được
Nhà
nước
giao
đất,
cho
thuê
đất
để
sử
dụng
vào
mục
đích
phi
nông
nghiệp
từ
đất
chuyên
trồng
lúa
nước
phải
nộp
một
khoản
tiền
để
thực
hiện
việc
khai
hoang,
cải
tạo
đất;
đầu
tư
cơ
sở
hạ
tầng
của
địa
phương.
2.
Việc
xác
định
và
sử
dụng
số
tiền
quy
định
tại
Khoản
1
Điều
này
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
Chính
phủ
về
quản
lý
và
sử
dụng
đất
trồng
lúa.
Điều
46.
Quản
lý,
sử
dụng
đất
của
các
công
ty
nông,
lâm
nghiệp
sau
khi
được
sắp
xếp,
đổi
mới
và
phát
triển,
nâng
cao
hiệu
quả
hoạt
động
1.
Trong
quá
trình
thực
hiện
sắp
xếp,
đổi
mới
và
phát
triển,
nâng
cao
hiệu
quả
hoạt
động,
các
công
ty
nông,
lâm
nghiệp
đang
sử
dụng
đất
có
trách
nhiệm:
a)
Rà
soát
hiện
trạng
sử
dụng
đất
về
vị
trí,
ranh
giới
quản
lý,
sử
dụng
đất;
diện
tích
đất
đang
sử
dụng
đúng
mục
đích;
diện
tích
đất
sử
dụng
không
đúng
mục
đích;
diện
tích
đất
không
sử
dụng;
diện
tích
đất
đang
giao
khoán,
cho
thuê,
cho
mượn,
bị
lấn,
bị
chiếm,
liên
doanh,
liên
kết,
hợp
tác
đầu
tư
và
đang
có
tranh
chấp;
b)
Căn
cứ
phương
án
sắp
xếp,
đổi
mới
và
phát
triển
công
ty
nông,
lâm
nghiệp
đã
được
cơ
quan
có
thẩm
quyền
phê
duyệt;
quy
hoạch
sử
dụng
đất
của
địa
phương
và
hiện
trạng
sử
dụng
đất
để
đề
xuất
phương
án
sử
dụng
đất.
Nội
dung
phương
án
sử
dụng
đất
phải
thể
hiện
vị
trí,
ranh
giới
sử
dụng
đất;
diện
tích
đất
đề
nghị
giữ
lại
sử
dụng
theo
từng
loại
đất,
hình
thức
sử
dụng
đất,
thời
hạn
sử
dụng
đất;
diện
tích
đất
bàn
giao
cho
địa
phương;
c)
Báo
cáo
cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường
thẩm
định
phương
án
sử
dụng
đất
trước
khi
trình
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
phê
duyệt;
d)
Tổ
chức
thực
hiện
phương
án
sử
dụng
đất
đã
được
phê
duyệt.
2.
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
xem
xét,
phê
duyệt
phương
án
sử
dụng
đất
của
công
ty
nông,
lâm
nghiệp
tại
địa
phương;
chỉ
đạo
thực
hiện
việc
xác
định
cụ
thể
ranh
giới,
cắm
mốc
giới
sử
dụng
đất
theo
phương
án
được
duyệt,
lập
hồ
sơ
giao
đất,
cho
thuê
đất,
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
cho
công
ty;
quyết
định
thu
hồi
đất
đối
với
phần
diện
tích
bàn
giao
cho
địa
phương
theo
phương
án
sử
dụng
đất
đã
được
phê
duyệt.
3.
Đối
với
diện
tích
đất
công
ty
được
giữ
lại
sử
dụng
theo
phương
án
sử
dụng
đất
đã
được
phê
duyệt
mà
đang
cho
thuê,
cho
mượn
trái
pháp
luật;
bị
lấn,
chiếm;
liên
doanh,
liên
kết,
hợp
tác
đầu
tư
không
đúng
quy
định
thì
được
xử
lý
theo
quy
định
sau
đây:
a)
Đối
với
diện
tích
đất
công
ty
đang
cho
thuê,
cho
mượn,
liên
doanh,
liên
kết,
hợp
tác
đầu
tư
trái
pháp
luật
thì
công
ty
phải
chấm
dứt
việc
cho
thuê,
cho
mượn,
liên
doanh,
liên
kết,
hợp
tác
đầu
tư
và
đưa
đất
vào
sử
dụng
theo
đúng
mục
đích;
b)
Đối
với
diện
tích
đất
đang
bị
lấn,
chiếm
sử
dụng
thì
xử
lý
dứt
điểm
để
đưa
đất
vào
sử
dụng.
4.
Đối
với
quỹ
đất
bàn
giao
cho
địa
phương
thì
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
lập
phương
án
sử
dụng
theo
thứ
tự
ưu
tiên
sau:
a)
Xây
dựng
các
công
trình
công
cộng;
b)
Giao
đất,
cho
thuê
đất
cho
hộ
gia
đình,
cá
nhân
ở
địa
phương
không
có
đất
hoặc
thiếu
đất
sản
xuất;
c)
Giao
đất,
cho
thuê
đất
cho
người
đang
sử
dụng
đất
nếu
người
sử
dụng
đất
có
nhu
cầu
và
việc
sử
dụng
đất
phù
hợp
với
quy
hoạch
sử
dụng
đất
của
địa
phương.
Điều
47.
Đất
có
mặt
nước
nội
địa
thuộc
địa
phận
nhiều
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương
1.
Việc
sử
dụng
đất
có
mặt
nước
nội
địa
thuộc
địa
phận
nhiều
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương
phải
tuân
theo
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
và
quy
hoạch
tài
nguyên
nước
đã
được
cơ
quan
có
thẩm
quyền
phê
duyệt;
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
tài
nguyên
nước.
2.
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
cho
thuê
đất
có
mặt
nước
nội
địa
đối
với
tổ
chức
kinh
tế,
hộ
gia
đình,
cá
nhân
để
đầu
tư
nuôi
trồng
thủy
sản,
sản
xuất
nông
nghiệp
hoặc
nông
nghiệp
kết
hợp
với
mục
đích
phi
nông
nghiệp
theo
thẩm
quyền
quy
định
tại
Điều
59
của
Luật
Đất
đai.
3.
Người
được
cho
thuê
đất
theo
quy
định
tại
Khoản
2
Điều
này
phải
bảo
vệ
môi
trường,
cảnh
quan
và
không
được
làm
ảnh
hưởng
đến
mục
đích
chính
của
công
trình
sử
dụng
đất
có
mặt
nước
nội
địa.
Điều
48.
Đất
bãi
bồi
ven
sông,
ven
biển
1.
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
có
trách
nhiệm
điều
tra,
khảo
sát,
theo
dõi,
đánh
giá
quỹ
đất
bãi
bồi
ven
sông,
ven
biển
thường
xuyên
được
bồi
tụ
hoặc
thường
bị
sạt
lở
để
có
kế
hoạch
khai
thác,
sử
dụng.
2.
Cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
xem
xét,
quyết
định
cho
thuê
đất
bãi
bồi
ven
sông,
ven
biển
thường
xuyên
được
bồi
tụ
hoặc
thường
bị
sạt
lở
cho
người
có
nhu
cầu.
3.
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
quy
định
chi
tiết
việc
sử
dụng
đất
bãi
bồi
ven
sông,
ven
biển.
Mục
3:
ĐẤT
PHI
NÔNG
NGHIỆP
Điều
49.
Chế
độ
sử
dụng
đất
xây
dựng
nhà
chung
cư
1.
Đất
xây
dựng
nhà
chung
cư,
nhà
chung
cư
có
mục
đích
hỗn
hợp
để
ở
và
làm
văn
phòng,
cơ
sở
thương
mại,
dịch
vụ
(sau
đây
gọi
chung
là
nhà
chung
cư)
bao
gồm
đất
xây
dựng
khối
nhà
chung
cư,
đất
làm
sân,
trồng
hoa,
cây
xanh
xung
quanh
nhà
chung
cư,
đất
xây
dựng
các
công
trình
hạ
tầng.
2.
Chủ
đầu
tư
dự
án
xây
dựng
nhà
chung
cư
được
giao
đất,
cho
thuê
đất,
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
đối
với
diện
tích
đất
thuộc
dự
án
theo
quy
định
sau
đây:
a)
Đối
với
diện
tích
đất
xây
dựng
nhà
chung
cư
và
đất
xây
dựng
công
trình
hạ
tầng
do
chủ
đầu
tư
sử
dụng
để
kinh
doanh
theo
dự
án
đầu
tư
và
quy
hoạch
xây
dựng
chi
tiết
đã
được
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
phê
duyệt
thì
chủ
đầu
tư
được
Nhà
nước
giao
đất,
cho
thuê
đất
và
phải
nộp
tiền
sử
dụng
đất,
tiền
thuê
đất;
được
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất;
b)
Đối
với
diện
tích
đất
làm
đường
giao
thông,
các
công
trình
hạ
tầng
khác
phục
vụ
cho
người
dân
ở
cả
trong
và
ngoài
nhà
chung
cư
mà
chủ
đầu
tư
không
sử
dụng
để
kinh
doanh
dịch
vụ
theo
dự
án
đầu
tư
thì
chủ
đầu
tư
được
Nhà
nước
giao
đất,
cho
thuê
đất
để
quản
lý,
xây
dựng
công
trình
và
không
phải
nộp
tiền
sử
dụng
đất,
tiền
thuê
đất;
không
được
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất;
bàn
giao
cho
địa
phương
quản
lý
đối
với
diện
tích
đất
đó
sau
khi
đã
hoàn
thành
xây
dựng
theo
dự
án
đầu
tư,
quy
hoạch
xây
dựng
chi
tiết
và
quyết
định
giao
đất,
cho
thuê
đất
của
cơ
quan
có
thẩm
quyền.
3.
Quyền
sử
dụng
đất
và
việc
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
trong
các
dự
án
xây
dựng
nhà
chung
cư
để
bán
hoặc
để
bán
kết
hợp
cho
thuê
được
thực
hiện
theo
quy
định
sau
đây:
a)
Diện
tích
đất
thuộc
quyền
sử
dụng
chung
của
các
chủ
sở
hữu
căn
hộ
chung
cư,
văn
phòng
làm
việc,
cơ
sở
thương
mại,
dịch
vụ
trong
nhà
chung
cư
(sau
đây
gọi
chung
là
căn
hộ)
bao
gồm
diện
tích
đất
xây
dựng
khối
nhà
chung
cư,
làm
sân,
trồng
hoa,
cây
xanh
xung
quanh
nhà
và
đất
xây
dựng
các
công
trình
hạ
tầng
bên
ngoài
nhà
chung
cư
nhưng
để
phục
vụ
trực
tiếp
cho
nhà
chung
cư
được
chủ
đầu
tư
bàn
giao
cho
các
chủ
sở
hữu
căn
hộ
tự
tổ
chức
quản
lý,
sử
dụng
theo
dự
án
đầu
tư.
Chủ
đầu
tư
có
trách
nhiệm
xác
định
rõ
vị
trí,
ranh
giới,
diện
tích
đất
thuộc
quyền
sử
dụng
chung
trong
dự
án
đầu
tư,
quy
hoạch
xây
dựng
chi
tiết
và
thiết
kế
mặt
bằng
công
trình
để
trình
cơ
quan
có
thẩm
quyền
phê
duyệt;
trong
các
hợp
đồng
mua
bán
nhà
ở
và
bản
vẽ
hoàn
công
công
trình
để
làm
thủ
tục
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
cho
bên
mua;
b)
Quyền
sử
dụng
đất
quy
định
tại
Điểm
a
Khoản
này
là
quyền
sử
dụng
chung
theo
phần
không
thể
phân
chia.
Tỷ
lệ
phần
quyền
sử
dụng
đất
được
tính
bằng
tỷ
lệ
diện
tích
căn
hộ
chia
cho
tổng
diện
tích
sàn
của
các
căn
hộ
trong
nhà
chung
cư.
Việc
sử
dụng
và
định
đoạt
đối
với
quyền
sử
dụng
đất
khu
chung
cư
do
đa
số
người
chiếm
tỷ
lệ
phần
quyền
sử
dụng
đất
quyết
định
nhưng
phải
phục
vụ
lợi
ích
chung
của
cộng
đồng
và
phù
hợp
với
quy
định
của
pháp
luật;
c)
Chủ
sở
hữu
căn
hộ
được
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
đối
với
diện
tích
đất
sử
dụng
chung
quy
định
tại
Điểm
a
Khoản
này
theo
thời
hạn
ổn
định
lâu
dài;
diện
tích
căn
hộ
được
xác
định
theo
hợp
đồng
mua
bán
căn
hộ;
d)
Khi
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
cho
người
mua
căn
hộ
thì
Giấy
chứng
nhận
đã
cấp
cho
chủ
đầu
tư
quy
định
tại
Khoản
2
Điều
này
phải
được
chỉnh
lý
biến
động
để
chuyển
sang
hình
thức
sử
dụng
đất
chung
đối
với
phần
diện
tích
đất
quy
định
tại
Điểm
a
Khoản
này.
Diện
tích
đất
thuộc
dự
án
phát
triển
nhà
ở
còn
lại
ngoài
phần
diện
tích
quy
định
tại
Điểm
b
Khoản
2
và
Điểm
a
Khoản
này
thuộc
quyền
sử
dụng
của
chủ
đầu
tư;
chủ
đầu
tư
được
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất.
Điều
50.
Đất
sử
dụng
vào
mục
đích
quốc
phòng,
an
ninh
1.
Người
sử
dụng
đất
quốc
phòng,
an
ninh
được
quy
định
như
sau:
a)
Các
đơn
vị
trực
thuộc
Bộ
Quốc
phòng,
Bộ
Công
an
là
người
sử
dụng
đất
đối
với
đất
cho
các
đơn
vị
đóng
quân
trừ
trường
hợp
quy
định
tại
Điểm
c
Khoản
này;
đất
làm
căn
cứ
quân
sự;
đất
làm
các
công
trình
phòng
thủ
quốc
gia,
trận
địa
và
các
công
trình
đặc
biệt
về
quốc
phòng,
an
ninh;
nhà
công
vụ
của
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân;
đất
thuộc
các
khu
vực
mà
Chính
phủ
giao
nhiệm
vụ
riêng
cho
Bộ
Quốc
phòng,
Bộ
Công
an
quản
lý,
bảo
vệ
và
sử
dụng;
b)
Các
đơn
vị
trực
tiếp
sử
dụng
đất
là
người
sử
dụng
đất
đối
với
đất
làm
ga,
cảng
quân
sự;
đất
làm
các
công
trình
công
nghiệp,
khoa
học
và
công
nghệ
phục
vụ
trực
tiếp
cho
quốc
phòng,
an
ninh;
đất
làm
kho
tàng
của
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân;
đất
làm
trường
bắn,
thao
trường,
bãi
thử
vũ
khí,
bãi
hủy
vũ
khí;
đất
xây
dựng
nhà
trường,
bệnh
viện,
nhà
an
dưỡng
của
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân;
đất
làm
trại
giam
giữ,
cơ
sở
giáo
dục,
trường
giáo
dưỡng
do
Bộ
Quốc
phòng,
Bộ
Công
an
quản
lý;
c)
Bộ
Chỉ
huy
quân
sự
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương;
Ban
Chỉ
huy
quân
sự
huyện,
quận,
thị
xã,
thành
phố
thuộc
tỉnh;
Công
an
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương;
Công
an
huyện,
quận,
thị
xã,
thành
phố
thuộc
tỉnh;
Công
an
phường,
thị
trấn;
đồn
biên
phòng
là
người
sử
dụng
đất
đối
với
đất
xây
dựng
trụ
sở.
2.
Đất
sử
dụng
vào
mục
đích
quốc
phòng,
an
ninh
phải
được
sử
dụng
đúng
mục
đích
đã
được
xác
định.
Đối
với
diện
tích
đất
không
sử
dụng
hoặc
sử
dụng
không
đúng
mục
đích
thì
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
thông
báo
cho
đơn
vị
sử
dụng
đất
để
đưa
đất
vào
sử
dụng
đúng
mục
đích;
sau
12
tháng
kể
từ
ngày
được
thông
báo,
nếu
đơn
vị
sử
dụng
đất
không
khắc
phục
để
đưa
đất
vào
sử
dụng
đúng
mục
đích
thì
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
thu
hồi
để
giao
cho
người
khác
sử
dụng.
3.
Trường
hợp
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
trong
nội
bộ
đất
quốc
phòng,
an
ninh
theo
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
quốc
phòng,
an
ninh
đã
được
phê
duyệt
thì
đơn
vị
sử
dụng
đất
phải
xin
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
tại
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
kèm
theo
ý
kiến
bằng
văn
bản
của
Bộ
Quốc
phòng,
Bộ
Công
an.
4.
Đất
do
các
đơn
vị
vũ
trang
nhân
dân
đang
quản
lý,
sử
dụng
nhưng
không
thuộc
quy
hoạch
sử
dụng
đất
vào
mục
đích
quốc
phòng,
an
ninh
đã
được
phê
duyệt
thì
phải
bàn
giao
cho
địa
phương
quản
lý
và
xử
lý
như
sau:
a)
Đối
với
diện
tích
đất
đã
bố
trí
cho
hộ
gia
đình
cán
bộ,
chiến
sỹ
thuộc
đơn
vị
vũ
trang
nhân
dân
sử
dụng
làm
nhà
ở
phù
hợp
với
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
đã
được
phê
duyệt
thì
người
sử
dụng
đất
ở
được
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
và
phải
thực
hiện
nghĩa
vụ
tài
chính
theo
quy
định
của
pháp
luật;
b)
Đối
với
đất
sử
dụng
vào
mục
đích
sản
xuất,
kinh
doanh
phi
nông
nghiệp
do
các
doanh
nghiệp
quốc
phòng,
an
ninh
đang
sử
dụng
thì
phải
chuyển
sang
hình
thức
thuê
đất
theo
phương
án
sản
xuất,
kinh
doanh
đã
được
Bộ
Quốc
phòng
hoặc
Bộ
Công
an
phê
duyệt;
c)
Đối
với
diện
tích
đất
không
thuộc
trường
hợp
quy
định
tại
Điểm
a
và
Điểm
b
Khoản
này
thì
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
thu
hồi
đất
để
giao,
cho
thuê
sử
dụng
theo
quy
định
của
pháp
luật.
5.
Cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
giải
quyết
dứt
điểm
diện
tích
đất
đang
có
tranh
chấp
để
xác
định
người
sử
dụng
đất.
Điều
51.
Đất
khu
công
nghiệp,
khu
chế
xuất,
cụm
công
nghiệp
1.
Thời
hạn
sử
dụng
đất
trong
khu
công
nghiệp,
khu
chế
xuất,
cụm
công
nghiệp
theo
thời
hạn
của
dự
án
đầu
tư.
Trường
hợp
thời
hạn
của
dự
án
đầu
tư
dài
hơn
thời
hạn
sử
dụng
đất
còn
lại
của
khu
công
nghiệp,
khu
chế
xuất,
cụm
công
nghiệp
thì
doanh
nghiệp
đầu
tư
xây
dựng
kinh
doanh
kết
cấu
hạ
tầng
khu
công
nghiệp,
khu
chế
xuất,
cụm
công
nghiệp
phải
xin
phép
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
cho
phép
điều
chỉnh
thời
hạn
sử
dụng
đất
cho
phù
hợp
nhưng
tổng
thời
hạn
sử
dụng
đất
không
quá
70
năm
và
phải
nộp
tiền
sử
dụng
đất
hoặc
tiền
thuê
đất
đối
với
phần
diện
tích
đất
được
gia
hạn
sử
dụng.
2.
Đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
tự
chủ
tài
chính
được
cơ
quan
có
thẩm
quyền
giao
nhiệm
vụ
xây
dựng
kinh
doanh
hạ
tầng
khu
công
nghiệp,
cụm
công
nghiệp
nếu
được
Nhà
nước
cho
thuê
đất
để
đầu
tư
xây
dựng
kinh
doanh
kết
cấu
hạ
tầng
khu
công
nghiệp,
cụm
công
nghiệp
thì
được
cho
thuê
lại
đất
sau
khi
đã
đầu
tư
kết
cấu
hạ
tầng.
3.
Hàng
năm,
doanh
nghiệp
đầu
tư
xây
dựng
kinh
doanh
kết
cấu
hạ
tầng
khu
công
nghiệp,
khu
chế
xuất,
cụm
công
nghiệp
có
trách
nhiệm
báo
cáo
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
và
công
bố
công
khai
diện
tích
đất
chưa
cho
thuê,
cho
thuê
lại
trong
khu
công
nghiệp,
khu
chế
xuất,
cụm
công
nghiệp
trên
trang
thông
tin
điện
tử
của
doanh
nghiệp
và
của
địa
phương.
Điều
52.
Đất
sử
dụng
cho
khu
công
nghệ
cao
1.
Thời
hạn
sử
dụng
đất
để
thực
hiện
dự
án
sản
xuất,
kinh
doanh
sản
phẩm
công
nghệ
cao;
nghiên
cứu
phát
triển,
ứng
dụng
công
nghệ
cao
và
đào
tạo
nhân
lực
công
nghệ
cao
trong
khu
công
nghệ
cao
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Điều
125
và
Điều
126
của
Luật
Đất
đai.
2.
Trách
nhiệm
quản
lý
đất
đai
của
Ban
Quản
lý
khu
công
nghệ
cao
được
quy
định
như
sau:
a)
Phối
hợp
với
tổ
chức
làm
nhiệm
vụ
bồi
thường,
giải
phóng
mặt
bằng
để
thực
hiện
việc
bồi
thường,
hỗ
trợ,
tái
định
cư;
b)
Trình
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
tiền
thuê
đất;
mức
miễn,
giảm
tiền
thuê
đất
đối
với
từng
dự
án;
c)
Thu
hồi
đất
đã
cho
thuê
đối
với
trường
hợp
người
sử
dụng
đất
có
hành
vi
vi
phạm
pháp
luật
về
đất
đai
quy
định
tại
các
Điểm
a,
b,
c,
d,
e,
g
và
i
Khoản
1
Điều
64
của
Luật
Đất
đai;
người
sử
dụng
đất
chấm
dứt
việc
sử
dụng
đất
theo
pháp
luật
hoặc
tự
nguyện
trả
lại
đất
theo
quy
định
tại
các
Điểm
a,
b,
c
và
d
Khoản
1
Điều
65
của
Luật
Đất
đai;
quản
lý
quỹ
đất
đã
thu
hồi
tại
điểm
này;
d)
Quyết
định
giao
lại
đất
không
thu
tiền
sử
dụng
đất
đối
với
người
sử
dụng
đất
trong
khu
công
nghệ
cao
thuộc
trường
hợp
quy
định
tại
Khoản
2
và
Khoản
3
Điều
54
của
Luật
Đất
đai;
đ)
Quy
định
trình
tự,
thủ
tục
hành
chính
về
đất
đai
tại
khu
công
nghệ
cao;
e)
Gửi
quyết
định
giao
lại
đất,
cho
thuê
đất,
gia
hạn
sử
dụng
đất,
trích
lục
bản
đồ
địa
chính
hoặc
trích
đo
địa
chính
khu
đất
đến
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
để
đăng
ký
vào
hồ
sơ
địa
chính,
cập
nhật
cơ
sở
dữ
liệu
đất
đai
và
trình
cơ
quan
có
thẩm
quyền
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất.
3.
Việc
thanh
tra,
giải
quyết
khiếu
nại,
tố
cáo,
tranh
chấp
đất
đai
trong
khu
công
nghệ
cao
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
khiếu
nại,
tố
cáo
và
pháp
luật
về
đất
đai.
4.
Đối
với
khu
công
nghệ
cao
đã
được
thành
lập
và
đã
được
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
giao
đất
trước
ngày
01
tháng
7
năm
2014
thì
việc
quản
lý,
sử
dụng
đất
thực
hiện
theo
quy
định
sau
đây:
a)
Ban
Quản
lý
khu
công
nghệ
cao
có
trách
nhiệm
thực
hiện
theo
quy
định
tại
các
Điểm
a,
c,
d,
đ
và
e
Khoản
2
Điều
này;
được
tiếp
tục
thực
hiện
quy
hoạch
xây
dựng
đã
được
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
phê
duyệt;
b)
Ban
Quản
lý
khu
công
nghệ
cao
được
quyết
định
mức
thu
tiền
thuê
đất
nhưng
giá
đất
để
tính
tiền
thuê
đất
không
được
thấp
hơn
giá
đất
trong
Bảng
giá
do
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
quy
định;
quyết
định
mức
miễn,
giảm
tiền
thuê
đất
theo
từng
dự
án
phù
hợp
với
quy
định
của
Chính
phủ.
Điều
53.
Đất
sử
dụng
cho
khu
kinh
tế
1.
Trách
nhiệm
quản
lý
đất
đai
của
Ban
Quản
lý
khu
kinh
tế
được
quy
định
như
sau:
a)
Phối
hợp
với
tổ
chức
làm
nhiệm
vụ
bồi
thường,
giải
phóng
mặt
bằng
để
thực
hiện
việc
bồi
thường,
hỗ
trợ,
tái
định
cư;
b)
Quyết
định
mức
thu
tiền
sử
dụng
đất,
tiền
thuê
đất
nhưng
giá
đất
để
tính
tiền
sử
dụng
đất,
tiền
thuê
đất
không
được
thấp
hơn
giá
đất
trong
Bảng
giá
do
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
quy
định;
mức
miễn,
giảm
tiền
sử
dụng
đất,
tiền
thuê
đất
theo
từng
dự
án
đối
với
trường
hợp
giao
lại
đất,
cho
thuê
đất
phù
hợp
với
quy
định
của
Chính
phủ;
c)
Thu
hồi
đất
đã
giao
lại,
cho
thuê
đối
với
trường
hợp
người
sử
dụng
đất
có
hành
vi
vi
phạm
pháp
luật
về
đất
đai
quy
định
tại
các
Điểm
a,
b,
c,
d,
e,
g
và
i
Khoản
1
Điều
64
của
Luật
Đất
đai;
người
sử
dụng
đất
chấm
dứt
việc
sử
dụng
đất
theo
pháp
luật
hoặc
tự
nguyện
trả
lại
đất
theo
quy
định
tại
các
Điểm
a,
b,
c
và
d
Khoản
1
Điều
65
của
Luật
Đất
đai;
quản
lý
quỹ
đất
đã
thu
hồi
tại
điểm
này;
d)
Quy
định
trình
tự,
thủ
tục
hành
chính
về
đất
đai
tại
khu
kinh
tế;
đ)
Gửi
quyết
định
giao
lại
đất,
cho
thuê
đất,
gia
hạn
sử
dụng
đất,
trích
lục
bản
đồ
địa
chính
hoặc
trích
đo
địa
chính
khu
đất
đến
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
để
đăng
ký
vào
hồ
sơ
địa
chính,
cập
nhật
cơ
sở
dữ
liệu
đất
đai
và
trình
cơ
quan
có
thẩm
quyền
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất.
2.
Việc
thanh
tra,
giải
quyết
khiếu
nại,
tố
cáo,
tranh
chấp
đất
đai
trong
khu
kinh
tế
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
khiếu
nại,
tố
cáo
và
pháp
luật
về
đất
đai.
3.
Việc
quản
lý,
sử
dụng
đối
với
đất
khác
không
thuộc
các
khu
chức
năng
của
khu
kinh
tế
và
các
nhiệm
vụ
khác
về
quản
lý
đất
đai
trong
khu
kinh
tế
do
cơ
quan
hành
chính
các
cấp
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đất
đai.
Điều
54.
Đất
để
thực
hiện
dự
án
xây
dựng
-
chuyển
giao
(BT)
và
dự
án
xây
dựng
-
kinh
doanh
-
chuyển
giao
(BOT)
1.
Nhà
nước
giao
cho
nhà
đầu
tư
quản
lý
diện
tích
đất
để
thực
hiện
dự
án
xây
dựng
-
chuyển
giao
(BT);
nhà
đầu
tư
không
phải
trả
tiền
sử
dụng
đất,
tiền
thuê
đất
trong
thời
gian
xây
dựng
công
trình
theo
dự
án
được
phê
duyệt
và
có
trách
nhiệm
bảo
toàn
diện
tích
đất
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
theo
đúng
mục
đích
đã
ghi
trong
dự
án.
Việc
chuyển
giao
công
trình
và
quỹ
đất
của
dự
án
phải
thực
hiện
đúng
theo
thời
hạn
ghi
trong
dự
án
đầu
tư
đã
được
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
phê
duyệt
hoặc
thời
hạn
đã
được
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
cho
phép
kéo
dài
thời
hạn
chuyển
giao.
Trường
hợp
quá
thời
hạn
phải
chuyển
giao
mà
nhà
đầu
tư
chưa
chuyển
giao
thì
phải
thuê
đất
của
Nhà
nước,
thời
điểm
thuê
đất
được
tính
từ
thời
điểm
kết
thúc
thời
gian
xây
dựng
công
trình
theo
dự
án
đã
được
phê
duyệt.
2.
Nhà
nước
giao
đất
hoặc
cho
thuê
đất
đối
với
nhà
đầu
tư
để
thực
hiện
dự
án
xây
dựng
-
kinh
doanh
-
chuyển
giao
(BOT);
nhà
đầu
tư
được
miễn,
giảm
tiền
sử
dụng
đất,
tiền
thuê
đất
theo
quy
định
của
Chính
phủ.
3.
Người
nhận
chuyển
giao
công
trình
để
sử
dụng
và
khai
thác
thì
được
Nhà
nước
giao
đất,
cho
thuê
đất
hoặc
giao
để
quản
lý
diện
tích
đất
có
công
trình
đó
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đất
đai.
Điều
55.
Đất
cảng
hàng
không,
sân
bay
dân
dụng
1.
Căn
cứ
quy
hoạch
chi
tiết
cảng
hàng
không,
sân
bay
đã
được
phê
duyệt,
Bộ
Giao
thông
vận
tải
chủ
trì,
phối
hợp
với
Bộ
Quốc
phòng
chỉ
đạo
việc
xác
định
ranh
giới
khu
vực
sử
dụng
riêng
cho
hoạt
động
dân
dụng
và
khu
vực
sử
dụng
chung
cho
hoạt
động
dân
dụng
và
quân
sự
do
dân
dụng
quản
lý.
2.
Đất
sử
dụng
vào
mục
đích
quy
định
tại
Điểm
a
và
Điểm
b
Khoản
1
Điều
156
của
Luật
Đất
đai
được
giao
sử
dụng
ổn
định
lâu
dài;
đất
sử
dụng
vào
mục
đích
quy
định
tại
Điểm
c
và
Điểm
d
Khoản
1
Điều
156
của
Luật
Đất
đai
được
cho
thuê
với
thời
hạn
không
quá
50
năm.
Khi
hết
thời
hạn
thuê
đất,
người
đang
sử
dụng
đất
được
xem
xét
gia
hạn
cho
thuê
đất
nếu
có
nhu
cầu
tiếp
tục
sử
dụng.
3.
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
đơn
giá
thuê
đất
tại
cảng
hàng
không,
sân
bay
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đất
đai.
4.
Cảng
vụ
hàng
không
có
trách
nhiệm
đối
với
phần
diện
tích
đất
do
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
giao
như
sau:
a)
Quản
lý,
sử
dụng
đất
đúng
mục
đích,
có
hiệu
quả;
b)
Kiểm
tra
việc
sử
dụng
đất,
việc
thực
hiện
nghĩa
vụ
tài
chính
về
đất
đai
đối
với
tổ
chức,
cá
nhân
được
Cảng
vụ
hàng
không
giao
đất,
cho
thuê
đất;
c)
Quyết
định
thu
hồi
đất
đối
với
trường
hợp
được
Cảng
vụ
hàng
không
giao
đất
mà
thuộc
các
trường
hợp
quy
định
tại
các
Điểm
a,
b,
e,
g
và
i
Khoản
1
Điều
64
và
các
Điểm
a,
b,
c
và
d
Khoản
1
Điều
65
của
Luật
Đất
đai.
Quyết
định
chấm
dứt
hợp
đồng
thuê
đất
đối
với
trường
hợp
vi
phạm
hợp
đồng
cho
thuê
đất
của
Cảng
vụ.
5.
Việc
thanh
tra,
giải
quyết
khiếu
nại,
tố
cáo,
tranh
chấp
đất
đai
trong
đất
cảng
hàng
không,
sân
bay
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
khiếu
nại,
tố
cáo
và
pháp
luật
về
đất
đai.
6.
Bộ
Giao
thông
vận
tải
chủ
trì,
phối
hợp
với
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
quy
định
chi
tiết
Điều
này.
Điều
56.
Đất
xây
dựng
công
trình
công
cộng
có
hành
lang
bảo
vệ
an
toàn
1.
Đất
hành
lang
bảo
vệ
an
toàn
công
trình
công
cộng
đã
được
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
quyết
định
mà
công
trình
không
sử
dụng
lớp
đất
mặt
thì
chỉ
phải
thuê
đất
trong
thời
gian
thi
công
xây
dựng
công
trình.
2.
Căn
cứ
quy
định
về
phạm
vi
của
hành
lang
bảo
vệ
công
trình
đã
được
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
ban
hành,
tổ
chức
trực
tiếp
quản
lý
công
trình
có
hành
lang
bảo
vệ
an
toàn
có
trách
nhiệm
chủ
trì
phối
hợp
với
Ủy
ban
nhân
dân
nơi
có
công
trình
xây
dựng
phương
án
cắm
mốc
giới
xác
định
hành
lang
bảo
vệ
an
toàn
cụ
thể
và
trình
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
nơi
có
công
trình
phê
duyệt;
đồng
thời
thông
báo
cho
Ủy
ban
nhân
dân
các
cấp
nơi
có
công
trình
biết
để
phối
hợp
bảo
vệ
hành
lang
an
toàn
công
trình.
3.
Trong
thời
hạn
không
quá
30
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
được
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
phê
duyệt
phương
án
cắm
mốc
giới
xác
định
hành
lang
bảo
vệ
an
toàn,
tổ
chức
trực
tiếp
quản
lý
công
trình
có
hành
lang
bảo
vệ
an
toàn
có
trách
nhiệm
chủ
trì,
phối
hợp
với
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
nơi
có
công
trình
trong
việc
công
bố
công
khai
mốc
giới
hành
lang
bảo
vệ
an
toàn
công
trình
và
cắm
mốc
giới
trên
thực
địa,
bàn
giao
mốc
giới
cho
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
nơi
có
công
trình
để
quản
lý.
4.
Tổ
chức
trực
tiếp
quản
lý
công
trình
có
hành
lang
bảo
vệ
an
toàn
có
trách
nhiệm
chủ
trì
phối
hợp
với
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
và
Phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường
nơi
có
công
trình
rà
soát
hiện
trạng
sử
dụng
đất
trong
phạm
vi
hành
lang
bảo
vệ
an
toàn
công
trình
để
kiến
nghị
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
giải
quyết
theo
quy
định
sau:
a)
Trường
hợp
sử
dụng
đất
có
ảnh
hưởng
đến
việc
bảo
vệ
an
toàn
công
trình
hoặc
trường
hợp
hoạt
động
của
công
trình
có
ảnh
hưởng
trực
tiếp
đến
đời
sống,
sức
khỏe
của
người
sử
dụng
đất
thì
cơ
quan
có
chức
năng
quản
lý
nhà
nước
đối
với
công
trình
tiến
hành
thẩm
định
mức
độ
ảnh
hưởng,
nếu
phải
thu
hồi
đất
thì
đề
nghị
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
có
thẩm
quyền
để
quyết
định
thu
hồi
đất
đó.
Người
có
đất
thu
hồi
được
bồi
thường,
hỗ
trợ
đối
với
đất
và
tài
sản
gắn
liền
với
đất
đã
có
từ
trước
khi
hành
lang
an
toàn
công
trình
được
công
bố,
tái
định
cư
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Trường
hợp
việc
sử
dụng
đất
gây
ảnh
hưởng
đến
việc
bảo
vệ
an
toàn
công
trình
thì
chủ
công
trình
và
người
sử
dụng
đất
phải
có
biện
pháp
khắc
phục.
Chủ
công
trình
phải
chịu
trách
nhiệm
đối
với
việc
khắc
phục
đó;
nếu
không
khắc
phục
được
thì
Nhà
nước
thu
hồi
đất
và
người
có
đất
thu
hồi
được
bồi
thường,
hỗ
trợ,
tái
định
cư
theo
quy
định
của
pháp
luật;
b)
Trường
hợp
sử
dụng
đất
không
thuộc
quy
định
tại
Điểm
a
Khoản
này
thì
người
đang
sử
dụng
đất
trong
hành
lang
bảo
vệ
an
toàn
công
trình
được
tiếp
tục
sử
dụng
đất
theo
đúng
mục
đích
đã
được
xác
định
và
phải
tuân
theo
các
quy
định
về
bảo
vệ
an
toàn
công
trình;
c)
Đất
trong
hành
lang
an
toàn
công
trình
được
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
đối
với
trường
hợp
có
đủ
điều
kiện
được
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
theo
quy
định
của
Luật
Đất
đai,
trừ
trường
hợp
đã
có
thông
báo
thu
hồi
đất
hoặc
quyết
định
thu
hồi
đất.
Người
được
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
chỉ
được
sử
dụng
đất
theo
quy
định
tại
Điểm
b
Khoản
này.
5.
Cơ
quan,
tổ
chức
trực
tiếp
quản
lý
công
trình
có
hành
lang
bảo
vệ
an
toàn
chịu
trách
nhiệm
chính
về
việc
bảo
vệ
an
toàn
công
trình.
Trường
hợp
hành
lang
bảo
vệ
an
toàn
công
trình
bị
lấn,
bị
chiếm,
sử
dụng
trái
phép
thì
phải
kịp
thời
báo
cáo
và
yêu
cầu
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
nơi
có
hành
lang
bảo
vệ
an
toàn
công
trình
xử
lý.
6.
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
các
cấp
nơi
có
công
trình
có
hành
lang
bảo
vệ
an
toàn
có
trách
nhiệm
sau:
a)
Phát
hiện
và
xử
lý
kịp
thời
những
trường
hợp
lấn,
chiếm,
sử
dụng
trái
phép
phần
đất
thuộc
phạm
vi
hành
lang
bảo
vệ
an
toàn
công
trình;
ngăn
chặn
kịp
thời
các
công
trình
xây
dựng
trái
phép
trên
đất
hành
lang
bảo
vệ
an
toàn
công
trình;
buộc
người
có
hành
vi
vi
phạm
khôi
phục
lại
tình
trạng
của
đất
trước
khi
vi
phạm;
b)
Phối
hợp
với
cơ
quan,
tổ
chức
trực
tiếp
quản
lý
công
trình
trong
việc
tuyên
truyền,
phổ
biến
pháp
luật
về
bảo
vệ
an
toàn
công
trình;
phối
hợp
với
cơ
quan,
tổ
chức
trực
tiếp
quản
lý
công
trình
trong
việc
công
bố
mốc
giới
hành
lang
bảo
vệ
an
toàn
công
trình;
c)
Trường
hợp
để
xảy
ra
hiện
tượng
lấn,
chiếm,
sử
dụng
trái
phép
phần
đất
thuộc
phạm
vi
hành
lang
bảo
vệ
an
toàn
công
trình
tại
địa
phương
thì
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
các
cấp
phải
liên
đới
chịu
trách
nhiệm
theo
quy
định
của
pháp
luật.
7.
Việc
sử
dụng
đất
tạm
thời
để
thi
công
công
trình
công
cộng
có
hành
lang
bảo
vệ
an
toàn
do
đơn
vị
thi
công
và
người
sử
dụng
đất
thỏa
thuận
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
dân
sự.
Điều
57.
Sử
dụng
đất
để
xây
dựng
công
trình
ngầm
Căn
cứ
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất,
quy
hoạch
không
gian
xây
dựng
ngầm
đô
thị
và
các
quy
hoạch
khác
có
liên
quan
được
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
phê
duyệt,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
giao
đất,
cho
thuê
đất
để
xây
dựng
công
trình
ngầm
theo
quy
định
sau
đây:
1.
Tổ
chức
kinh
tế,
người
Việt
Nam
định
cư
ở
nước
ngoài,
doanh
nghiệp
có
vốn
đầu
tư
nước
ngoài
được
Nhà
nước
cho
thuê
đất
thu
tiền
thuê
đất
hàng
năm
hoặc
thu
tiền
thuê
đất
một
lần
cho
cả
thời
gian
thuê
đối
với
trường
hợp
sử
dụng
đất
để
xây
dựng
công
trình
ngầm
nhằm
mục
đích
kinh
doanh.
2.
Tổ
chức
kinh
tế,
người
Việt
Nam
định
cư
ở
nước
ngoài,
doanh
nghiệp
có
vốn
đầu
tư
nước
ngoài
được
Nhà
nước
giao
đất
không
thu
tiền
sử
dụng
đất
đối
với
trường
hợp
sử
dụng
đất
để
xây
dựng
công
trình
ngầm
không
nhằm
mục
đích
kinh
doanh.
3.
Trường
hợp
sử
dụng
đất
để
xây
dựng
công
trình
ngầm
theo
hình
thức
xây
dựng
-
chuyển
giao
(BT)
và
dự
án
xây
dựng
-
kinh
doanh
-
chuyển
giao
(BOT)
thì
việc
sử
dụng
đất
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Điều
54
của
Nghị
định
này.
Mục
4:
QUẢN
LÝ
VÀ
ĐƯA
ĐẤT
CHƯA
SỬ
DỤNG
VÀO
SỬ
DỤNG
Điều
58.
Quản
lý
đất
chưa
sử
dụng
1.
Đất
chưa
sử
dụng
gồm
đất
bằng
chưa
sử
dụng,
đất
đồi
núi
chưa
sử
dụng,
núi
đá
không
có
rừng
cây.
2.
Hàng
năm,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
có
trách
nhiệm
báo
cáo
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
về
tình
hình
quản
lý,
khai
thác
quỹ
đất
chưa
sử
dụng.
Điều
59.
Biện
pháp
đưa
đất
chưa
sử
dụng
vào
sử
dụng
theo
kế
hoạch
sử
dụng
đất
đã
được
phê
duyệt
1.
Nhà
nước
có
chính
sách
đầu
tư
cơ
sở
hạ
tầng
đối
với
vùng
biên
giới,
hải
đảo,
vùng
sâu,
vùng
xa,
vùng
cao,
vùng
nhiều
đất
nhưng
ít
dân,
vùng
có
điều
kiện
tự
nhiên
khó
khăn
để
thực
hiện
kế
hoạch
đưa
đất
chưa
sử
dụng
vào
sử
dụng;
có
chính
sách
miễn,
giảm
tiền
sử
dụng
đất,
tiền
thuê
đất
đối
với
trường
hợp
giao
đất,
cho
thuê
đất
chưa
sử
dụng
để
đưa
vào
sử
dụng.
2.
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
sử
dụng
nguồn
kinh
phí
thu
được
từ
nguồn
thu
khi
cho
phép
chuyển
mục
đích
đất
chuyên
trồng
lúa
nước
sang
sử
dụng
vào
mục
đích
khác
và
các
nguồn
kinh
phí
hợp
pháp
khác
để
phục
vụ
việc
khai
hoang,
cải
tạo,
đưa
đất
chưa
sử
dụng
vào
sử
dụng.
Chương
7.
TRÌNH
TỰ,
THỦ
TỤC
HÀNH
CHÍNH
VỀ
QUẢN
LÝ
VÀ
SỬ
DỤNG
ĐẤT
ĐAI
Mục
1:
QUY
ĐỊNH
CHUNG
Điều
60.
Nộp
hồ
sơ
và
trả
kết
quả
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính
về
đất
đai
1.
Cơ
quan
tiếp
nhận
hồ
sơ
và
trả
kết
quả
giải
quyết
thủ
tục
giao
đất,
thuê
đất,
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
được
quy
định
như
sau:
a)
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
tiếp
nhận
hồ
sơ
và
trả
kết
quả
đối
với
trường
hợp
quy
định
tại
Khoản
1
Điều
59
của
Luật
Đất
đai;
b)
Phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường
tiếp
nhận
hồ
sơ
và
trả
kết
quả
đối
với
trường
hợp
quy
định
tại
Khoản
2
Điều
59
của
Luật
Đất
đai.
2.
Cơ
quan
tiếp
nhận
hồ
sơ
và
trả
kết
quả
giải
quyết
thủ
tục
đăng
ký
đất
đai,
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất;
cấp,
cấp
đổi,
cấp
lại
Giấy
chứng
nhận
là
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai.
Nơi
chưa
thành
lập
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
thì
Văn
phòng
đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất
cấp
tỉnh
tiếp
nhận
hồ
sơ
đối
với
tổ
chức,
cơ
sở
tôn
giáo,
người
Việt
Nam
định
cư
ở
nước
ngoài
thực
hiện
dự
án
đầu
tư,
tổ
chức
nước
ngoài,
cá
nhân
nước
ngoài,
doanh
nghiệp
có
vốn
đầu
tư
nước
ngoài;
Văn
phòng
đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất
cấp
huyện
tiếp
nhận
hồ
sơ
đối
với
hộ
gia
đình,
cá
nhân,
cộng
đồng
dân
cư,
người
Việt
Nam
định
cư
ở
nước
ngoài
được
sở
hữu
nhà
ở
gắn
liền
với
quyền
sử
dụng
đất
ở
tại
Việt
Nam.
Trường
hợp
hộ
gia
đình,
cá
nhân,
cộng
đồng
dân
cư
có
nhu
cầu
nộp
hồ
sơ
tại
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
thì
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
nơi
có
đất
tiếp
nhận
hồ
sơ
và
trả
kết
quả.
Trường
hợp
đăng
ký
biến
động
đất
đai,
tài
sản
gắn
liền
với
đất;
cấp
đổi,
cấp
lại
Giấy
chứng
nhận
thì
trong
thời
hạn
03
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
đủ
hồ
sơ,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
phải
chuyển
hồ
sơ
đến
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai.
3.
Địa
phương
đã
tổ
chức
bộ
phận
một
cửa
để
thực
hiện
việc
tiếp
nhận
hồ
sơ
và
trả
kết
quả
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính
theo
quy
định
của
Chính
phủ
thì
các
cơ
quan
quy
định
tại
Khoản
1
và
Khoản
2
Điều
này
thực
hiện
việc
tiếp
nhận
hồ
sơ
và
trả
kết
quả
thông
qua
bộ
phận
một
cửa
theo
Quyết
định
của
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh.
4.
Ban
Quản
lý
khu
công
nghệ
cao,
khu
kinh
tế;
Cảng
vụ
hàng
không
là
đầu
mối
nhận
hồ
sơ
và
trả
kết
quả
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính
về
đất
đai
tại
khu
công
nghệ
cao,
khu
kinh
tế;
cảng
hàng
không,
sân
bay.
5.
Việc
trả
kết
quả
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
được
thực
hiện
như
sau:
a)
Kết
quả
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
phải
trả
cho
người
sử
dụng
đất,
chủ
sở
hữu
tài
sản
gắn
liền
với
đất
trong
thời
hạn
không
quá
03
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
có
kết
quả
giải
quyết,
trừ
trường
hợp
quy
định
tại
Điểm
b
Khoản
này;
b)
Trường
hợp
phải
thực
hiện
nghĩa
vụ
tài
chính
liên
quan
đến
thủ
tục
hành
chính
thì
việc
trao
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
được
thực
hiện
sau
khi
người
sử
dụng
đất,
chủ
sở
hữu
tài
sản
gắn
liền
với
đất
nộp
chứng
từ
hoàn
thành
nghĩa
vụ
tài
chính
theo
quy
định;
trường
hợp
thuê
đất
trả
tiền
hàng
năm
thì
trả
kết
quả
sau
khi
người
sử
dụng
đất
đã
ký
hợp
đồng
thuê
đất;
trường
hợp
được
miễn
nghĩa
vụ
tài
chính
liên
quan
đến
thủ
tục
hành
chính
thì
trả
kết
quả
sau
khi
nhận
được
văn
bản
của
cơ
quan
có
thẩm
quyền
xác
định
được
miễn
nghĩa
vụ
tài
chính;
c)
Trường
hợp
hồ
sơ
không
đủ
điều
kiện
giải
quyết
thì
cơ
quan
nhận
hồ
sơ
có
trách
nhiệm
trả
lại
hồ
sơ
và
thông
báo
rõ
lý
do
không
đủ
điều
kiện
giải
quyết.
Điều
61.
Thời
gian
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính
về
đất
đai
1.
Thời
gian
thực
hiện
thủ
tục
giao
đất,
thuê
đất,
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
được
quy
định
như
sau:
a)
Giao
đất,
thuê
đất
là
không
quá
20
ngày
không
kể
thời
gian
giải
phóng
mặt
bằng;
b)
Chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
là
không
quá
15
ngày.
2.
Thời
gian
thực
hiện
thủ
tục
đăng
ký
đất
đai,
tài
sản
gắn
liền
với
đất;
cấp
đổi,
cấp
lại
Giấy
chứng
nhận
được
quy
định
như
sau:
a)
Đăng
ký
đất
đai,
tài
sản
gắn
liền
với
đất,
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
là
không
quá
30
ngày;
b)
Đăng
ký,
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
cho
người
nhận
chuyển
nhượng
quyền
sử
dụng
đất
và
quyền
sở
hữu
nhà
ở,
công
trình
xây
dựng
của
tổ
chức
đầu
tư
xây
dựng
là
không
quá
30
ngày;
c)
Đăng
ký,
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
bổ
sung
đối
với
tài
sản
gắn
liền
với
đất
là
không
quá
20
ngày;
d)
Đăng
ký
biến
động
đất
đai,
tài
sản
gắn
liền
với
đất
trong
các
trường
hợp
trúng
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất;
giải
quyết
tranh
chấp,
khiếu
nại,
tố
cáo
về
đất
đai;
xử
lý
hợp
đồng
thế
chấp,
góp
vốn;
kê
biên
bán
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất,
tài
sản
gắn
liền
với
đất
để
thi
hành
án;
chia,
tách,
hợp
nhất,
sáp
nhập
tổ
chức,
chuyển
đổi
công
ty;
thỏa
thuận
hợp
nhất
hoặc
phân
chia
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
tài
sản
gắn
liền
với
đất
của
hộ
gia
đình,
của
vợ
và
chồng,
nhóm
người
sử
dụng
đất
là
không
quá
15
ngày;
đ)
Tách
thửa,
hợp
thửa
đất;
thủ
tục
đăng
ký
đất
đai
đối
với
trường
hợp
được
Nhà
nước
giao
đất
để
quản
lý
là
không
quá
20
ngày;
e)
Gia
hạn
sử
dụng
đất
là
không
quá
15
ngày;
g)
Xác
nhận
tiếp
tục
sử
dụng
đất
nông
nghiệp
của
hộ
gia
đình,
cá
nhân
khi
hết
hạn
sử
dụng
đất
là
không
quá
10
ngày;
h)
Đăng
ký
xác
lập
hoặc
thay
đổi,
chấm
dứt
quyền
sử
dụng
hạn
chế
thửa
đất
liền
kề
là
không
quá
10
ngày;
i)
Đăng
ký
biến
động
do
đổi
tên
người
sử
dụng
đất,
chủ
sở
hữu
tài
sản
gắn
liền
với
đất
hoặc
thay
đổi
về
hình
dạng,
kích
thước,
diện
tích,
số
hiệu,
địa
chỉ
thửa
đất
hoặc
thay
đổi
hạn
chế
quyền
sử
dụng
đất
hoặc
thay
đổi
về
nghĩa
vụ
tài
chính
hoặc
thay
đổi
về
tài
sản
gắn
liền
với
đất
so
với
nội
dung
đã
đăng
ký
là
không
quá
15
ngày;
k)
Chuyển
từ
hình
thức
thuê
đất
trả
tiền
hàng
năm
sang
thuê
đất
trả
tiền
một
lần;
từ
hình
thức
Nhà
nước
giao
đất
không
thu
tiền
sử
dụng
đất
sang
hình
thức
thuê
đất;
từ
thuê
đất
sang
giao
đất
có
thu
tiền
sử
dụng
đất
là
không
quá
30
ngày;
l)
Chuyển
đổi,
chuyển
nhượng,
thừa
kế,
tặng
cho,
đăng
ký
góp
vốn
bằng
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
tài
sản
gắn
liền
với
đất
là
không
quá
10
ngày;
m)
Xóa
đăng
ký
góp
vốn
bằng
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
tài
sản
gắn
liền
với
đất
là
không
quá
05
ngày
làm
việc;
n)
Đăng
ký,
xóa
đăng
ký
thế
chấp,
cho
thuê,
cho
thuê
lại
quyền
sử
dụng
đất
là
không
quá
03
ngày
làm
việc;
o)
Chuyển
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
tài
sản
gắn
liền
với
đất
của
vợ
hoặc
chồng
thành
của
chung
vợ
và
chồng
là
không
quá
10
ngày;
p)
Cấp
đổi
Giấy
chứng
nhận,
Giấy
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
nhà
ở,
Giấy
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
công
trình
xây
dựng
là
không
quá
10
ngày;
trường
hợp
cấp
đổi
đồng
loạt
cho
nhiều
người
sử
dụng
đất
do
đo
vẽ
lại
bản
đồ
là
không
quá
50
ngày;
q)
Cấp
lại
Giấy
chứng
nhận,
Giấy
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
nhà
ở,
Giấy
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
công
trình
xây
dựng
bị
mất
là
không
quá
30
ngày.
3.
Thời
gian
thực
hiện
thủ
tục
hòa
giải
tranh
chấp
đất
đai,
thủ
tục
giải
quyết
tranh
chấp
đất
đai:
a)
Hòa
giải
tranh
chấp
đất
đai
là
không
quá
45
ngày;
b)
Giải
quyết
tranh
chấp
đất
đai
thuộc
thẩm
quyền
của
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
là
không
quá
45
ngày;
c)
Giải
quyết
tranh
chấp
đất
đai
thuộc
thẩm
quyền
của
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
là
không
quá
60
ngày;
d)
Giải
quyết
tranh
chấp
đất
đai
thuộc
thẩm
quyền
của
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
là
không
quá
90
ngày;
đ)
Cưỡng
chế
thi
hành
quyết
định
giải
quyết
tranh
chấp
đất
đai,
Quyết
định
công
nhận
hòa
giải
thành
là
không
quá
30
ngày.
4.
Thời
gian
quy
định
tại
các
Khoản
1,
2
và
3
Điều
này
được
tính
kể
từ
ngày
nhận
được
hồ
sơ
hợp
lệ.
Thời
gian
này
không
bao
gồm
thời
gian
thực
hiện
nghĩa
vụ
tài
chính
của
người
sử
dụng
đất,
thời
gian
xem
xét
xử
lý
đối
với
trường
hợp
sử
dụng
đất
có
vi
phạm
pháp
luật,
thời
gian
trưng
cầu
giám
định.
Trường
hợp
nhận
hồ
sơ
chưa
đầy
đủ,
chưa
hợp
lệ
thì
trong
thời
gian
tối
đa
03
ngày,
cơ
quan
tiếp
nhận,
xử
lý
hồ
sơ
phải
thông
báo
và
hướng
dẫn
người
nộp
hồ
sơ
bổ
sung,
hoàn
chỉnh
hồ
sơ
theo
quy
định.
Đối
với
các
xã
miền
núi,
hải
đảo,
vùng
sâu,
vùng
xa,
vùng
có
điều
kiện
kinh
tế
-
xã
hội
khó
khăn
thì
thời
gian
thực
hiện
đối
với
từng
loại
thủ
tục
quy
định
tại
Điều
này
được
tăng
thêm
15
ngày.
Điều
62.
Trách
nhiệm
quy
định
hồ
sơ,
thời
gian
thực
hiện
và
trình
tự,
thủ
tục
hành
chính
về
đất
đai
1.
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
quy
định
cụ
thể
về
mẫu
hồ
sơ,
thành
phần
hồ
sơ
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính
về
đất
đai
quy
định
tại
Nghị
định
này.
2.
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
quy
định
cụ
thể
cơ
quan
tiếp
nhận,
giải
quyết
thủ
tục;
thời
gian
các
bước
thực
hiện
thủ
tục
của
từng
cơ
quan,
đơn
vị
có
liên
quan
và
việc
giải
quyết
liên
thông
giữa
các
cơ
quan
có
liên
quan
theo
cơ
chế
một
cửa
cho
phù
hợp
với
điều
kiện
cụ
thể
tại
địa
phương
nhưng
không
quá
tổng
thời
gian
quy
định
cho
từng
loại
thủ
tục
quy
định
tại
Nghị
định
này.
Điều
63.
Việc
xác
định
nghĩa
vụ
tài
chính
của
người
sử
dụng
đất
trong
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính
về
quản
lý
và
sử
dụng
đất
đai
1.
Tiền
sử
dụng
đất,
tiền
thuê
đất,
các
loại
thuế
có
liên
quan
đến
đất
đai
và
lệ
phí
trước
bạ
(sau
đây
gọi
là
nghĩa
vụ
tài
chính)
do
cơ
quan
thuế
xác
định.
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
hoặc
Phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường
hoặc
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
cung
cấp
thông
tin
địa
chính
cho
cơ
quan
thuế
đối
với
các
trường
hợp
đủ
điều
kiện
và
phải
thực
hiện
nghĩa
vụ
tài
chính
theo
quy
định.
Giá
đất
để
xác
định
nghĩa
vụ
tài
chính
do
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
xác
định;
trường
hợp
áp
dụng
hệ
số
điều
chỉnh
giá
đất
để
xác
định
giá
đất
cụ
thể
thì
do
cơ
quan
thuế
xác
định.
2.
Cơ
quan
thuế
có
trách
nhiệm
thông
báo
việc
thực
hiện
nghĩa
vụ
tài
chính
cho
người
sử
dụng
đất,
chủ
sở
hữu
tài
sản
gắn
liền
với
đất
theo
quy
định
của
pháp
luật
trong
thời
hạn
không
quá
05
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
số
liệu
địa
chính.
Cơ
quan
có
thẩm
quyền
ký
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
đối
với
trường
hợp
người
sử
dụng
đất,
chủ
sở
hữu
tài
sản
gắn
liền
với
đất
không
phải
nộp,
được
nợ
nghĩa
vụ
tài
chính
hoặc
đã
hoàn
thành
nghĩa
vụ
tài
chính
đối
với
trường
hợp
phải
nộp
nghĩa
vụ
tài
chính
hoặc
có
quyết
định
miễn
nghĩa
vụ
tài
chính
theo
quy
định
của
pháp
luật.
3.
Cơ
quan
tiếp
nhận
hồ
sơ
xác
định
phí
và
lệ
phí
có
liên
quan
đến
quản
lý,
sử
dụng
đất
đai,
trừ
lệ
phí
trước
bạ
quy
định
tại
Khoản
1
Điều
này
mà
người
sử
dụng
đất
phải
nộp
khi
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính
về
quản
lý,
sử
dụng
đất;
thông
báo
và
hướng
dẫn
cho
người
sử
dụng
đất
nộp
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
64.
Hợp
đồng,
văn
bản
giao
dịch
về
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
tài
sản
gắn
liền
với
đất
1.
Hợp
đồng,
văn
bản
giao
dịch
về
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
tài
sản
gắn
liền
với
đất
của
hộ
gia
đình
phải
được
người
có
tên
trên
Giấy
chứng
nhận
hoặc
người
được
ủy
quyền
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
dân
sự
ký
tên.
2.
Hợp
đồng,
văn
bản
giao
dịch
về
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
tài
sản
gắn
liền
với
đất
của
nhóm
người
sử
dụng
đất,
nhóm
chủ
sở
hữu
tài
sản
gắn
liền
với
đất
phải
được
tất
cả
các
thành
viên
trong
nhóm
ký
tên
hoặc
có
văn
bản
ủy
quyền
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
dân
sự,
trừ
trường
hợp
các
chủ
sở
hữu
căn
hộ
cùng
sử
dụng
chung
thửa
đất
trong
nhà
chung
cư.
Mục
2:
TRÌNH
TỰ,
THỦ
TỤC
THU
HỒI
ĐẤT,
TRƯNG
DỤNG
ĐẤT,
GIAO
ĐẤT,
CHO
THUÊ
ĐẤT,
CHUYỂN
MỤC
ĐÍCH
SỬ
DỤNG
ĐẤT
Điều
65.
Trình
tự,
thủ
tục
thu
hồi
đất
do
chấm
dứt
việc
sử
dụng
đất
theo
pháp
luật,
tự
nguyện
trả
lại
đất,
có
nguy
cơ
đe
dọa
tính
mạng
con
người
1.
Trình
tự,
thủ
tục
thu
hồi
đất
do
chấm
dứt
việc
sử
dụng
đất
theo
pháp
luật,
tự
nguyện
trả
lại
đất
được
quy
định
như
sau:
a)
Người
sử
dụng
đất
là
tổ
chức
được
Nhà
nước
giao
đất
không
thu
tiền
sử
dụng
đất,
được
Nhà
nước
giao
đất
có
thu
tiền
sử
dụng
đất
mà
tiền
sử
dụng
đất
đã
nộp
có
nguồn
gốc
từ
ngân
sách
nhà
nước
hoặc
cho
thuê
đất
trả
tiền
thuê
đất
hàng
năm
nay
chuyển
đi
nơi
khác,
giảm
hoặc
không
còn
nhu
cầu
sử
dụng
đất;
người
sử
dụng
đất
tự
nguyện
trả
lại
đất
thì
gửi
thông
báo
hoặc
gửi
văn
bản
trả
lại
đất
và
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
đến
cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường;
b)
Cơ
quan
ban
hành
quyết
định
giải
thể,
phá
sản
gửi
quyết
định
giải
thể,
phá
sản
đến
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
nơi
có
đất
thu
hồi
đối
với
trường
hợp
thu
hồi
đất
của
tổ
chức
được
Nhà
nước
giao
đất
không
thu
tiền
sử
dụng
đất,
được
Nhà
nước
giao
đất
có
thu
tiền
sử
dụng
đất
mà
tiền
sử
dụng
đất
đã
nộp
có
nguồn
gốc
từ
ngân
sách
nhà
nước
hoặc
cho
thuê
đất
trả
tiền
thuê
đất
hàng
năm
bị
giải
thể,
phá
sản;
c)
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
nơi
thường
trú
của
cá
nhân
người
sử
dụng
đất
chết
mà
không
có
người
thừa
kế
có
trách
nhiệm
gửi
Giấy
chứng
tử
hoặc
quyết
định
tuyên
bố
một
người
là
đã
chết
theo
quy
định
của
pháp
luật
và
văn
bản
xác
nhận
không
có
người
thừa
kế
của
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
đến
Phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường
nơi
có
đất
thu
hồi
đối
với
trường
hợp
thu
hồi
đất
của
cá
nhân
sử
dụng
đất
chết
mà
không
có
người
thừa
kế;
d)
Hàng
năm,
cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường
tổ
chức
rà
soát
và
có
thông
báo
về
những
trường
hợp
không
được
gia
hạn
sử
dụng
đất
đối
với
trường
hợp
sử
dụng
đất
có
thời
hạn;
đ)
Cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường
có
trách
nhiệm
thẩm
tra,
xác
minh
thực
địa
trong
trường
hợp
xét
thấy
cần
thiết;
trình
Ủy
ban
nhân
dân
cùng
cấp
quyết
định
thu
hồi
đất;
tổ
chức
thu
hồi
đất
trên
thực
địa
và
bàn
giao
cho
Tổ
chức
phát
triển
quỹ
đất
hoặc
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
quản
lý;
chỉ
đạo
cập
nhật,
chỉnh
lý
cơ
sở
dữ
liệu
đất
đai,
hồ
sơ
địa
chính,
thu
hồi
Giấy
chứng
nhận
hoặc
thông
báo
hủy
Giấy
chứng
nhận
đối
với
trường
hợp
không
thu
hồi
được
Giấy
chứng
nhận.
2.
Trình
tự,
thủ
tục
thu
hồi
đất
ở
trong
khu
vực
bị
ô
nhiễm
môi
trường
có
nguy
cơ
đe
dọa
tính
mạng
con
người;
đất
ở
có
nguy
cơ
sạt
lở,
sụt
lún,
bị
ảnh
hưởng
bởi
hiện
tượng
thiên
tai
khác
đe
dọa
tính
mạng
con
người
được
quy
định
như
sau:
a)
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh,
cấp
huyện
giao
cho
cơ
quan
có
thẩm
quyền
kiểm
tra,
xác
định
mức
độ
ô
nhiễm
môi
trường,
sạt
lở,
sụt
lún,
bị
ảnh
hưởng
bởi
hiện
tượng
thiên
tai
khác
đe
dọa
tính
mạng
con
người;
b)
Sau
khi
có
văn
bản
của
cơ
quan
có
thẩm
quyền
xác
định
mức
độ
ô
nhiễm
môi
trường,
sạt
lở,
sụt
lún,
bị
ảnh
hưởng
bởi
hiện
tượng
thiên
tai
khác
đe
dọa
tính
mạng
con
người
mà
cần
phải
thu
hồi
đất
thì
cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường
có
trách
nhiệm
thực
hiện
các
công
việc
quy
định
tại
Điểm
đ
Khoản
1
Điều
này;
c)
Cơ
quan
có
thẩm
quyền
thực
hiện
việc
bố
trí
nơi
ở
tạm
và
thực
hiện
tái
định
cư
đối
với
người
phải
cưỡng
chế
di
dời
đối
với
trường
hợp
thu
hồi
đất
quy
định
tại
Điểm
đ
và
Điểm
e
Khoản
1
Điều
65
của
Luật
Đất
đai.
3.
Tổ
chức
cưỡng
chế
thu
hồi
đất
do
chấm
dứt
việc
sử
dụng
đất
theo
pháp
luật,
có
nguy
cơ
đe
dọa
tính
mạng
con
người:
a)
Việc
cưỡng
chế
phải
tuân
thủ
các
nguyên
tắc
thực
hiện
cưỡng
chế
quy
định
tại
Khoản
1
Điều
70
của
Luật
Đất
đai;
b)
Sau
khi
có
quyết
định
thu
hồi
đất,
cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường
có
trách
nhiệm
phối
hợp
với
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
và
Ủy
ban
Mặt
trận
Tổ
quốc
Việt
Nam
cấp
xã
vận
động,
thuyết
phục
để
người
có
đất
thu
hồi
bàn
giao
đất;
c)
Sau
khi
vận
động,
thuyết
phục
mà
người
có
đất
thu
hồi
không
thực
hiện
quyết
định
thu
hồi
đất
thì
cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường
trình
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
đã
ban
hành
quyết
định
thu
hồi
đất
ban
hành
quyết
định
cưỡng
chế
thực
hiện
quyết
định
thu
hồi
đất;
d)
Tổ
chức
được
giao
thực
hiện
cưỡng
chế
có
trách
nhiệm
xây
dựng
kế
hoạch
cưỡng
chế
trình
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
đã
ban
hành
quyết
định
cưỡng
chế
phê
duyệt;
đ)
Tổ
chức
được
giao
thực
hiện
cưỡng
chế
có
trách
nhiệm
vận
động,
thuyết
phục
người
bị
cưỡng
chế
tự
nguyện
thực
hiện
việc
bàn
giao
đất;
e)
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
đã
ban
hành
quyết
định
cưỡng
chế
có
trách
nhiệm
tổ
chức
lực
lượng
thực
hiện
cưỡng
chế
thi
hành
quyết
định
cưỡng
chế
đối
với
trường
hợp
đã
được
vận
động,
thuyết
phục
theo
quy
định
tại
Điểm
đ
Khoản
này
mà
cá
nhân,
tổ
chức
bị
cưỡng
chế
không
chấp
nhận
thi
hành
quyết
định
cưỡng
chế.
4.
Cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường
chỉ
đạo
cập
nhật,
chỉnh
lý
cơ
sở
dữ
liệu
đất
đai,
hồ
sơ
địa
chính;
thu
hồi
Giấy
chứng
nhận
hoặc
thông
báo
Giấy
chứng
nhận
không
còn
giá
trị
pháp
lý
đối
với
trường
hợp
người
sử
dụng
đất
không
chấp
hành
việc
nộp
lại
Giấy
chứng
nhận.
5.
Trường
hợp
người
có
đất
thu
hồi
mà
có
khiếu
nại
quyết
định
thu
hồi
đất
thì
việc
giải
quyết
khiếu
nại
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
giải
quyết
khiếu
nại.
Điều
66.
Trình
tự,
thủ
tục
thu
hồi
đất
do
vi
phạm
pháp
luật
1.
Trường
hợp
vi
phạm
pháp
luật
mà
phải
thu
hồi
đất,
khi
hết
thời
hiệu
xử
phạt
vi
phạm
hành
chính
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
xử
lý
vi
phạm
hành
chính
thì
người
có
thẩm
quyền
xử
phạt
có
trách
nhiệm
lập
biên
bản
về
vi
phạm
hành
chính
để
làm
căn
cứ
quyết
định
thu
hồi
đất.
Trường
hợp
vi
phạm
pháp
luật
về
đất
đai
không
thuộc
trường
hợp
bị
xử
phạt
vi
phạm
hành
chính
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
xử
phạt
vi
phạm
hành
chính
trong
lĩnh
vực
đất
đai
thì
biên
bản
xác
định
hành
vi
vi
phạm
phải
có
đại
diện
của
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
làm
chứng
để
làm
căn
cứ
quyết
định
thu
hồi
đất
và
được
lập
theo
quy
định
sau
đây:
a)
Cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường
tổ
chức
kiểm
tra
để
xác
định
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
Điểm
c,
d
và
g
Khoản
1
Điều
64
của
Luật
Đất
đai;
tổ
chức
thanh
tra
để
xác
định
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
Điểm
h
và
Điểm
i
Khoản
1
Điều
64
của
Luật
Đất
đai;
b)
Trong
thời
hạn
không
quá
07
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
lập
biên
bản,
người
được
giao
nhiệm
vụ
kiểm
tra,
thanh
tra
có
trách
nhiệm
gửi
biên
bản
cho
cơ
quan
có
thẩm
quyền
thu
hồi
đất
để
chỉ
đạo
thu
hồi
đất.
2.
Cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường
có
trách
nhiệm
thẩm
tra,
xác
minh
thực
địa
khi
cần
thiết,
trình
Ủy
ban
nhân
dân
cùng
cấp
quyết
định
thu
hồi
đất.
3.
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
có
thẩm
quyền
có
trách
nhiệm
sau:
a)
Thông
báo
việc
thu
hồi
đất
cho
người
sử
dụng
đất
và
đăng
trên
trang
thông
tin
điện
tử
của
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh,
cấp
huyện;
b)
Chỉ
đạo
xử
lý
phần
giá
trị
còn
lại
của
giá
trị
đã
đầu
tư
vào
đất
hoặc
tài
sản
gắn
liền
với
đất
(nếu
có)
theo
quy
định
của
pháp
luật;
c)
Tổ
chức
cưỡng
chế
thực
hiện
quyết
định
thu
hồi
đất
theo
quy
định
tại
Khoản
3
Điều
65
của
Nghị
định
này;
d)
Bố
trí
kinh
phí
thực
hiện
cưỡng
chế
thu
hồi
đất.
4.
Cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường
chỉ
đạo
cập
nhật,
chỉnh
lý
cơ
sở
dữ
liệu
đất
đai,
hồ
sơ
địa
chính;
thu
hồi
Giấy
chứng
nhận
hoặc
thông
báo
Giấy
chứng
nhận
không
còn
giá
trị
pháp
lý
đối
với
trường
hợp
người
sử
dụng
đất
không
chấp
hành
việc
nộp
lại
Giấy
chứng
nhận.
Điều
67.
Quy
định
chi
tiết
về
trình
tự,
thủ
tục
trưng
dụng
đất
1.
Quyết
định
trưng
dụng
đất,
văn
bản
xác
nhận
việc
trưng
dụng
đất
gồm
các
nội
dung
chủ
yếu
sau
đây:
a)
Họ
tên,
chức
vụ,
đơn
vị
công
tác
của
người
quyết
định
trưng
dụng
đất;
b)
Tên,
địa
chỉ
của
người
có
đất
trưng
dụng
hoặc
người
đang
quản
lý,
sử
dụng
đất
trưng
dụng;
c)
Tên,
địa
chỉ
của
tổ
chức,
họ
tên
và
địa
chỉ
của
người
được
giao
sử
dụng
đất
trưng
dụng;
d)
Mục
đích,
thời
hạn
trưng
dụng
đất;
đ)
Vị
trí,
diện
tích,
loại
đất,
tài
sản
gắn
liền
với
đất
trưng
dụng;
e)
Thời
gian
bàn
giao
đất
trưng
dụng.
2.
Việc
hoàn
trả
đất
trưng
dụng
cho
người
sử
dụng
đất
khi
hết
thời
hạn
trưng
dụng
đất
được
thực
hiện
theo
quy
định
sau
đây:
a)
Người
có
thẩm
quyền
quyết
định
trưng
dụng
đất
ban
hành
quyết
định
hoàn
trả
đất
trưng
dụng
và
gửi
cho
người
có
đất
bị
trưng
dụng;
b)
Trường
hợp
người
có
đất
trưng
dụng
tự
nguyện
tặng
cho
Nhà
nước
thì
làm
thủ
tục
tặng
cho
quyền
sử
dụng
đất
theo
quy
định
của
pháp
luật.
3.
Trách
nhiệm
xác
định
mức
bồi
thường
thiệt
hại
do
thực
hiện
trưng
dụng
đất
gây
ra
theo
quy
định
sau
đây:
a)
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
nơi
có
đất
trưng
dụng
chịu
trách
nhiệm
xác
định
mức
bồi
thường
thiệt
hại
do
thực
hiện
trưng
dụng
đất
gây
ra,
trừ
trường
hợp
quy
định
tại
Điểm
b
Khoản
này;
b)
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
nơi
có
đất
trưng
dụng
chịu
trách
nhiệm
xác
định
mức
bồi
thường
thiệt
hại
do
thực
hiện
trưng
dụng
đất
gây
ra
đối
với
trường
hợp
khu
đất
trưng
dụng
thuộc
địa
giới
hành
chính
của
nhiều
đơn
vị
hành
chính
cấp
huyện.
4.
Thành
phần
Hội
đồng
xác
định
mức
bồi
thường
thiệt
hại
do
thực
hiện
trưng
dụng
đất
gây
ra
gồm:
a)
Chủ
tịch
hoặc
Phó
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
là
Trưởng
ban;
b)
Các
thành
viên
thuộc
các
cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường,
tài
chính
và
các
thành
viên
khác
có
liên
quan;
c)
Đại
diện
cơ
quan
của
người
có
thẩm
quyền
ra
quyết
định
trưng
dụng
đất;
d)
Đại
diện
Tòa
án
nhân
dân,
Viện
Kiểm
sát
nhân
dân
cấp
huyện
nơi
có
đất;
đ)
Các
thành
viên
là
đại
diện
Mặt
trận
Tổ
quốc
Việt
Nam
cấp
xã;
e)
Đại
diện
của
người
có
đất
trưng
dụng.
Điều
68.
Trình
tự,
thủ
tục
giao
đất,
cho
thuê
đất,
cho
phép
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
trồng
lúa,
đất
rừng
phòng
hộ,
đất
rừng
đặc
dụng
vào
mục
đích
khác
1.
Trình
tự,
thủ
tục
thẩm
định
nhu
cầu
sử
dụng
đất,
thẩm
định
điều
kiện
giao
đất,
thuê
đất,
cho
phép
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
được
quy
định
như
sau:
a)
Người
xin
giao
đất,
thuê
đất,
xin
phép
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
nộp
hồ
sơ
thẩm
định
tại
cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường.
Đối
với
dự
án
đầu
tư
đã
được
Quốc
hội
quyết
định
chủ
trương
đầu
tư
hoặc
Thủ
tướng
Chính
phủ
chấp
thuận
chủ
trương
đầu
tư
thì
không
phải
thực
hiện
thủ
tục
thẩm
định
quy
định
tại
Khoản
này;
b)
Trong
thời
hạn
không
quá
30
ngày
kể
từ
ngày
nhận
đủ
hồ
sơ
hợp
lệ,
cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường
có
văn
bản
thẩm
định
gửi
đến
chủ
đầu
tư
để
lập
hồ
sơ
xin
giao
đất,
thuê
đất,
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất.
Thời
hạn
quy
định
tại
điểm
này
không
bao
gồm
thời
gian
làm
thủ
tục
cho
phép
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
trồng
lúa,
đất
rừng
phòng
hộ,
đất
rừng
đặc
dụng
để
thực
hiện
dự
án
đầu
tư
quy
định
tại
Khoản
2
Điều
này;
c)
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
quy
định
cụ
thể
về
thẩm
định
nhu
cầu
sử
dụng
đất,
thẩm
định
điều
kiện
giao
đất,
cho
thuê
đất,
cho
phép
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất.
2.
Trình
tự,
thủ
tục
cho
phép
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
trồng
lúa,
đất
rừng
phòng
hộ,
đất
rừng
đặc
dụng
để
thực
hiện
dự
án
đầu
tư
được
quy
định
như
sau:
a)
Cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường
chịu
trách
nhiệm
tổng
hợp
nhu
cầu
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
trồng
lúa,
đất
rừng
đặc
dụng
và
đất
rừng
phòng
hộ
để
thực
hiện
dự
án
đầu
tư
trên
địa
bàn
trình
Ủy
ban
nhân
dân
cùng
cấp
để
báo
cáo
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
trên
hoặc
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường;
b)
Trong
thời
hạn
không
quá
10
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
đủ
hồ
sơ
hợp
lệ,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
có
trách
nhiệm
chủ
trì
thẩm
định,
trình
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
thông
qua
trước
khi
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
có
thẩm
quyền
quyết
định
việc
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất;
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
có
trách
nhiệm
chủ
trì,
phối
hợp
với
Bộ
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn
thẩm
định
trình
Thủ
tướng
Chính
phủ
chấp
thuận
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
trước
khi
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
có
thẩm
quyền
quyết
định
việc
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất;
c)
Sau
khi
Thủ
tướng
Chính
phủ
có
văn
bản
chấp
thuận
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất,
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
có
Nghị
quyết
về
việc
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
có
thẩm
quyền
thực
hiện
việc
thu
hồi
đất,
giao
đất,
cho
thuê
đất,
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất.
3.
Trình
tự,
thủ
tục
giao
đất,
cho
thuê
đất
đối
với
trường
hợp
giao
đất,
cho
thuê
đất
không
thông
qua
hình
thức
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
được
quy
định
như
sau:
a)
Cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường
hướng
dẫn
chủ
đầu
tư
lập
hồ
sơ
xin
giao
đất,
thuê
đất,
thực
hiện
nghĩa
vụ
tài
chính
theo
quy
định
của
pháp
luật;
trình
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
có
thẩm
quyền
quyết
định
giao
đất,
cho
thuê
đất;
ký
hợp
đồng
thuê
đất
đối
với
trường
hợp
thuê
đất;
b)
Người
được
giao
đất,
cho
thuê
đất
nộp
tiền
sử
dụng
đất
đối
với
trường
hợp
giao
đất
có
thu
tiền
sử
dụng
đất,
nộp
tiền
thuê
đất
đối
với
trường
hợp
cho
thuê
đất;
c)
Cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường
trình
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất;
tổ
chức
giao
đất
trên
thực
địa
và
trao
Giấy
chứng
nhận
cho
người
được
giao
đất,
cho
thuê
đất;
chỉ
đạo
cập
nhật,
chỉnh
lý
cơ
sở
dữ
liệu
đất
đai,
hồ
sơ
địa
chính.
4.
Trường
hợp
giao
đất,
cho
thuê
đất
không
thông
qua
hình
thức
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
để
thực
hiện
dự
án
quy
định
tại
Điều
61
và
Điều
62
của
Luật
Đất
đai
thì
một
số
bước
công
việc
chuẩn
bị
giao
đất,
cho
thuê
đất
được
thực
hiện
đồng
thời
với
trình
tự,
thủ
tục
thu
hồi
đất
theo
quy
định
như
sau:
a)
Trong
thời
gian
thực
hiện
kế
hoạch
thu
hồi
đất,
điều
tra,
khảo
sát,
đo
đạc,
kiểm
đếm
thì
chủ
đầu
tư
được
tiến
hành
khảo
sát,
đo
đạc
để
lập
dự
án
đầu
tư
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đầu
tư,
pháp
luật
về
xây
dựng;
cơ
quan
có
thẩm
quyền
thực
hiện
thủ
tục
thẩm
định
nhu
cầu
sử
dụng
đất
của
chủ
đầu
tư,
thẩm
định
điều
kiện
giao
đất,
cho
thuê
đất;
b)
Trong
thời
gian
thực
hiện
phương
án
bồi
thường,
hỗ
trợ
và
tái
định
cư
đã
được
phê
duyệt
thì
chủ
đầu
tư
được
nộp
hồ
sơ
xin
giao
đất,
thuê
đất
mà
không
phải
chờ
đến
khi
hoàn
thành
việc
giải
phóng
mặt
bằng.
5.
Trình
tự,
thủ
tục
giao
đất,
cho
thuê
đất
đã
giải
phóng
mặt
bằng
đối
với
trường
hợp
giao
đất,
cho
thuê
đất
thông
qua
hình
thức
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
được
quy
định
như
sau:
a)
Căn
cứ
vào
kế
hoạch
sử
dụng
đất
hàng
năm
của
cấp
huyện
đã
được
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
phê
duyệt,
cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường
chỉ
đạo
lập
phương
án
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
trình
Ủy
ban
nhân
dân
cùng
cấp
phê
duyệt;
b)
Tổ
chức
được
lựa
chọn
thực
hiện
đấu
giá
theo
phương
án
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
đã
được
phê
duyệt
tổ
chức
phiên
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất;
c)
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
có
thẩm
quyền
ban
hành
quyết
định
công
nhận
kết
quả
trúng
đấu
giá;
d)
Sau
khi
người
trúng
đấu
giá
đã
hoàn
thành
nghĩa
vụ
tài
chính,
cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường
trình
cơ
quan
có
thẩm
quyền
cấp
Giấy
chứng
nhận,
ký
hợp
đồng
thuê
đất
đối
với
trường
hợp
thuê
đất;
tổ
chức
giao
đất
trên
thực
địa
và
trao
Giấy
chứng
nhận;
chỉ
đạo
cập
nhật,
chỉnh
lý
cơ
sở
dữ
liệu
đất
đai,
hồ
sơ
địa
chính.
Trường
hợp
người
trúng
đấu
giá
không
nộp
đủ
tiền
theo
đúng
yêu
cầu
thì
cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường
trình
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
có
thẩm
quyền
hủy
quyết
định
công
nhận
kết
quả
trúng
đấu
giá.
6.
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
chủ
trì,
phối
hợp
với
Bộ
Tư
pháp
quy
định
việc
tổ
chức
thực
hiện
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
khi
Nhà
nước
giao
đất,
cho
thuê
đất.
Điều
69.
Trình
tự,
thủ
tục
cho
phép
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
1.
Người
sử
dụng
đất
nộp
đơn
xin
phép
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
kèm
theo
Giấy
chứng
nhận
đến
cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường.
2.
Cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường
có
trách
nhiệm
thẩm
tra
hồ
sơ;
xác
minh
thực
địa,
thẩm
định
nhu
cầu
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất;
hướng
dẫn
người
sử
dụng
đất
thực
hiện
nghĩa
vụ
tài
chính
theo
quy
định
của
pháp
luật;
trình
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
có
thẩm
quyền
quyết
định
cho
phép
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất;
chỉ
đạo
cập
nhật,
chỉnh
lý
cơ
sở
dữ
liệu
đất
đai,
hồ
sơ
địa
chính.
Đối
với
trường
hợp
nhà
đầu
tư
nhận
chuyển
nhượng
quyền
sử
dụng
đất
của
người
đang
sử
dụng
đất
để
thực
hiện
dự
án
đầu
tư
thì
thực
hiện
thủ
tục
chuyển
nhượng
quyền
sử
dụng
đất
đồng
thời
với
thủ
tục
cho
phép
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất.
3.
Người
sử
dụng
đất
thực
hiện
nghĩa
vụ
tài
chính
theo
quy
định.
Mục
3:
TRÌNH
TỰ,
THỦ
TỤC
ĐĂNG
KÝ
ĐẤT
ĐAI,
TÀI
SẢN
GẮN
LIỀN
VỚI
ĐẤT,
CẤP
GIẤY
CHỨNG
NHẬN
QUYỀN
SỬ
DỤNG
ĐẤT,
QUYỀN
SỞ
HỮU
NHÀ
Ở
VÀ
TÀI
SẢN
KHÁC
GẮN
LIỀN
VỚI
ĐẤT
Điều
70.
Trình
tự,
thủ
tục
đăng
ký
đất
đai,
tài
sản
gắn
liền
với
đất,
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
lần
đầu
và
đăng
ký
bổ
sung
đối
với
tài
sản
gắn
liền
với
đất
1.
Người
sử
dụng
đất
nộp
01
bộ
hồ
sơ
theo
quy
định
để
làm
thủ
tục
đăng
ký.
2.
Trường
hợp
hộ
gia
đình,
cá
nhân,
cộng
đồng
dân
cư,
người
Việt
Nam
định
cư
ở
nước
ngoài
được
sở
hữu
nhà
ở
tại
Việt
Nam
đề
nghị
đăng
ký
đất
đai,
tài
sản
gắn
liền
với
đất,
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
thì
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
có
trách
nhiệm
kiểm
tra
hồ
sơ
và
thực
hiện
các
công
việc
như
sau:
a)
Trường
hợp
đăng
ký
đất
đai
thì
xác
nhận
hiện
trạng
sử
dụng
đất
so
với
nội
dung
kê
khai
đăng
ký;
trường
hợp
không
có
giấy
tờ
quy
định
tại
Điều
100
của
Luật
Đất
đai
và
Điều
18
của
Nghị
định
này
thì
xác
nhận
nguồn
gốc
và
thời
điểm
sử
dụng
đất,
tình
trạng
tranh
chấp
sử
dụng
đất,
sự
phù
hợp
với
quy
hoạch.
Trường
hợp
đăng
ký
tài
sản
gắn
liền
với
đất
thì
xác
nhận
hiện
trạng
tài
sản
gắn
liền
với
đất
so
với
nội
dung
kê
khai
đăng
ký;
trường
hợp
không
có
giấy
tờ
quy
định
tại
các
Điều
31,
32,
33
và
34
của
Nghị
định
này
thì
xác
nhận
tình
trạng
tranh
chấp
quyền
sở
hữu
tài
sản;
đối
với
nhà
ở,
công
trình
xây
dựng
thì
xác
nhận
thời
điểm
tạo
lập
tài
sản,
thuộc
hay
không
thuộc
trường
hợp
phải
cấp
phép
xây
dựng,
sự
phù
hợp
với
quy
hoạch
được
duyệt;
xác
nhận
sơ
đồ
nhà
ở
hoặc
công
trình
xây
dựng
nếu
chưa
có
xác
nhận
của
tổ
chức
có
tư
cách
pháp
nhân
về
hoạt
động
xây
dựng
hoặc
hoạt
động
đo
đạc
bản
đồ;
b)
Trường
hợp
chưa
có
bản
đồ
địa
chính
thì
trước
khi
thực
hiện
các
công
việc
tại
Điểm
a
Khoản
này,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
phải
thông
báo
cho
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
thực
hiện
trích
đo
địa
chính
thửa
đất
hoặc
kiểm
tra
bản
trích
đo
địa
chính
thửa
đất
do
người
sử
dụng
đất
nộp
(nếu
có);
c)
Niêm
yết
công
khai
kết
quả
kiểm
tra
hồ
sơ,
xác
nhận
hiện
trạng,
tình
trạng
tranh
chấp,
nguồn
gốc
và
thời
điểm
sử
dụng
đất
tại
trụ
sở
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
và
khu
dân
cư
nơi
có
đất,
tài
sản
gắn
liền
với
đất
trong
thời
hạn
15
ngày;
xem
xét
giải
quyết
các
ý
kiến
phản
ánh
về
nội
dung
công
khai
và
gửi
hồ
sơ
đến
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai.
3.
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
thực
hiện
các
công
việc
như
sau:
a)
Trường
hợp
hộ
gia
đình,
cá
nhân,
cộng
đồng
dân
cư
nộp
hồ
sơ
tại
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
thì
gửi
hồ
sơ
đến
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
để
lấy
ý
kiến
xác
nhận
và
công
khai
kết
quả
theo
quy
định
tại
Khoản
2
Điều
này;
b)
Trích
lục
bản
đồ
địa
chính
hoặc
trích
đo
địa
chính
thửa
đất
ở
nơi
chưa
có
bản
đồ
địa
chính
hoặc
đã
có
bản
đồ
địa
chính
nhưng
hiện
trạng
ranh
giới
sử
dụng
đất
đã
thay
đổi
hoặc
kiểm
tra
bản
trích
đo
địa
chính
thửa
đất
do
người
sử
dụng
đất
nộp
(nếu
có);
c)
Kiểm
tra,
xác
nhận
sơ
đồ
tài
sản
gắn
liền
với
đất
đối
với
tổ
chức
trong
nước,
cơ
sở
tôn
giáo,
tổ
chức
nước
ngoài,
cá
nhân
nước
ngoài,
người
Việt
Nam
định
cư
ở
nước
ngoài
thực
hiện
dự
án
đầu
tư
mà
sơ
đồ
đó
chưa
có
xác
nhận
của
tổ
chức
có
tư
cách
pháp
nhân
về
hoạt
động
xây
dựng
hoặc
hoạt
động
đo
đạc
bản
đồ;
d)
Kiểm
tra
hồ
sơ
đăng
ký;
xác
minh
thực
địa
trong
trường
hợp
cần
thiết;
xác
nhận
đủ
điều
kiện
hay
không
đủ
điều
kiện
được
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
vào
đơn
đăng
ký;
đ)
Trường
hợp
chủ
sở
hữu
tài
sản
gắn
liền
với
đất
không
có
giấy
tờ
hoặc
hiện
trạng
tài
sản
có
thay
đổi
so
với
giấy
tờ
quy
định
tại
các
Điều
31,
32,
33
và
34
của
Nghị
định
này
thì
gửi
phiếu
lấy
ý
kiến
cơ
quan
quản
lý
nhà
nước
đối
với
loại
tài
sản
đó.
Trong
thời
hạn
không
quá
05
ngày
làm
việc,
cơ
quan
quản
lý
nhà
nước
đối
với
tài
sản
gắn
liền
với
đất
có
trách
nhiệm
trả
lời
bằng
văn
bản
cho
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai;
e)
Cập
nhật
thông
tin
thửa
đất,
tài
sản
gắn
liền
với
đất,
đăng
ký
vào
hồ
sơ
địa
chính,
cơ
sở
dữ
liệu
đất
đai
(nếu
có);
g)
Trường
hợp
người
sử
dụng
đất
đề
nghị
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
thì
gửi
số
liệu
địa
chính
đến
cơ
quan
thuế
để
xác
định
và
thông
báo
thu
nghĩa
vụ
tài
chính,
trừ
trường
hợp
không
thuộc
đối
tượng
phải
nộp
nghĩa
vụ
tài
chính
hoặc
được
ghi
nợ
theo
quy
định
của
pháp
luật;
chuẩn
bị
hồ
sơ
để
cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường
trình
ký
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất;
cập
nhật
bổ
sung
việc
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
vào
hồ
sơ
địa
chính,
cơ
sở
dữ
liệu
đất
đai;
trao
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
cho
người
được
cấp,
trường
hợp
hộ
gia
đình,
cá
nhân
nộp
hồ
sơ
tại
cấp
xã
thì
gửi
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
cho
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
để
trao
cho
người
được
cấp.
4.
Cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường
thực
hiện
các
công
việc
sau:
a)
Kiểm
tra
hồ
sơ
và
trình
cơ
quan
có
thẩm
quyền
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất;
Trường
hợp
thuê
đất
thì
trình
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
có
thẩm
quyền
ký
quyết
định
cho
thuê
đất;
ký
hợp
đồng
thuê
đất
và
trình
cơ
quan
có
thẩm
quyền
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
sau
khi
người
sử
dụng
đất
đã
hoàn
thành
nghĩa
vụ
tài
chính
theo
quy
định
của
pháp
luật.
b)
Chuyển
hồ
sơ
đã
giải
quyết
cho
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai.
5.
Trường
hợp
người
sử
dụng
đất
đã
đăng
ký
đất
đai
theo
quy
định
của
pháp
luật
mà
nay
có
nhu
cầu
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
thì
nộp
đơn
đề
nghị
cấp
Giấy
chứng
nhận;
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai,
cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường
thực
hiện
các
công
việc
quy
định
tại
Điểm
g
Khoản
3
và
Khoản
4
Điều
này.
Điều
71.
Trình
tự,
thủ
tục
đăng
ký
đất
đai
đối
với
trường
hợp
được
Nhà
nước
giao
đất
để
quản
lý
1.
Người
đang
được
Nhà
nước
giao
đất
để
quản
lý
quy
định
tại
Điều
8
của
Luật
Đất
đai
mà
chưa
đăng
ký
có
trách
nhiệm
nộp
01
bộ
hồ
sơ
đăng
ký
đất
đai.
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
có
trách
nhiệm
kiểm
tra
hiện
trạng
sử
dụng
đất;
cập
nhật
thông
tin
vào
hồ
sơ
địa
chính,
cơ
sở
dữ
liệu
đất
đai.
2.
Trường
hợp
được
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
giao
đất
để
quản
lý
thì
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
căn
cứ
vào
quyết
định
giao
đất
quản
lý
để
cập
nhật
thông
tin
vào
hồ
sơ
địa
chính,
cơ
sở
dữ
liệu
đất
đai.
Điều
72.
Trình
tự,
thủ
tục
đăng
ký,
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
cho
người
nhận
chuyển
nhượng
quyền
sử
dụng
đất,
mua
nhà
ở,
công
trình
xây
dựng
trong
các
dự
án
phát
triển
nhà
ở
1.
Sau
khi
hoàn
thành
công
trình,
chủ
đầu
tư
dự
án
phát
triển
nhà
ở
có
trách
nhiệm
gửi
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
các
giấy
tờ
sau
đây:
a)
Quyết
định
phê
duyệt
dự
án
hoặc
quyết
định
đầu
tư
hoặc
giấy
phép
đầu
tư
hoặc
giấy
chứng
nhận
đầu
tư;
b)
Quyết
định
phê
duyệt
quy
hoạch
xây
dựng
chi
tiết
tỷ
lệ
1/500;
giấy
phép
xây
dựng
(nếu
có);
c)
Giấy
chứng
nhận
hoặc
quyết
định
giao
đất,
cho
thuê
đất
của
cơ
quan
có
thẩm
quyền;
chứng
từ
thực
hiện
nghĩa
vụ
tài
chính
của
chủ
dự
án
phát
triển
nhà
ở
(trừ
trường
hợp
được
miễn
hoặc
chậm
nộp
theo
quy
định
của
pháp
luật);
d)
Sơ
đồ
nhà,
đất
đã
xây
dựng
là
bản
vẽ
mặt
bằng
hoàn
công
hoặc
bản
vẽ
thiết
kế
mặt
bằng
có
kích
thước
các
cạnh
của
từng
căn
hộ
đã
bán
phù
hợp
với
hiện
trạng
xây
dựng
và
hợp
đồng
đã
ký;
danh
sách
các
căn
hộ,
công
trình
xây
dựng
để
bán
(có
các
thông
tin
số
hiệu
căn
hộ,
diện
tích
đất,
diện
tích
xây
dựng
và
diện
tích
sử
dụng
chung,
riêng
của
từng
căn
hộ);
trường
hợp
nhà
chung
cư
thì
sơ
đồ
phải
thể
hiện
phạm
vi
(kích
thước,
diện
tích)
phần
đất
sử
dụng
chung
của
các
chủ
căn
hộ,
mặt
bằng
xây
dựng
nhà
chung
cư,
mặt
bằng
của
từng
tầng,
từng
căn
hộ;
đ)
Báo
cáo
kết
quả
thực
hiện
dự
án.
2.
Trong
thời
gian
không
quá
30
ngày
kể
từ
ngày
nhận
được
hồ
sơ,
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
có
trách
nhiệm
kiểm
tra
hiện
trạng
sử
dụng
đất,
nhà
ở
và
công
trình
đã
xây
dựng
và
điều
kiện
chuyển
nhượng
quyền
sử
dụng
đất,
bán
nhà
ở
của
chủ
đầu
tư
dự
án.
Sau
khi
hoàn
thành
kiểm
tra,
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
có
trách
nhiệm
gửi
thông
báo
cho
chủ
đầu
tư
dự
án
về
kết
quả
kiểm
tra;
gửi
thông
báo
kèm
theo
sơ
đồ
nhà
đất
đã
kiểm
tra
cho
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
để
làm
thủ
tục
đăng
ký
nhà,
đất
cho
bên
mua
đối
với
các
trường
hợp
đủ
điều
kiện
theo
quy
định
của
pháp
luật.
3.
Chủ
đầu
tư
dự
án
nhà
ở
có
trách
nhiệm
nộp
01
bộ
hồ
sơ
đăng
ký,
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
thay
cho
người
nhận
chuyển
nhượng
quyền
sử
dụng
đất,
mua
nhà
ở,
công
trình
xây
dựng
hoặc
cung
cấp
hồ
sơ
cho
bên
mua
để
tự
đi
đăng
ký.
Hồ
sơ
gồm
có:
a)
Đơn
đăng
ký
đất
đai,
tài
sản
gắn
liền
với
đất,
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất;
b)
Hợp
đồng
về
chuyển
nhượng
quyền
sử
dụng
đất,
mua
bán
nhà
ở,
công
trình
xây
dựng
theo
quy
định
của
pháp
luật;
c)
Biên
bản
bàn
giao
nhà,
đất,
công
trình
xây
dựng.
4.
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
có
trách
nhiệm
thực
hiện
các
công
việc
sau:
a)
Kiểm
tra
các
giấy
tờ
pháp
lý
trong
hồ
sơ;
xác
nhận
đủ
điều
kiện
hay
không
đủ
điều
kiện
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
vào
đơn
đăng
ký;
b)
Gửi
số
liệu
địa
chính
đến
cơ
quan
thuế
để
xác
định
nghĩa
vụ
tài
chính
(nếu
có);
c)
Cập
nhật
thông
tin
vào
hồ
sơ
địa
chính,
cơ
sở
dữ
liệu
đất
đai
(nếu
có);
d)
Chuẩn
bị
hồ
sơ
để
trình
cơ
quan
có
thẩm
quyền
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
quy
định
tại
Điều
37
của
Nghị
định
này;
đ)
Yêu
cầu
chủ
đầu
tư
dự
án
nộp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
đã
được
cấp
để
chỉnh
lý
vào
hồ
sơ
địa
chính,
cơ
sở
dữ
liệu
đất
đai;
e)
Trao
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
cho
người
được
cấp.
5.
Trường
hợp
chủ
đầu
tư
dự
án
có
vi
phạm
pháp
luật
về
đất
đai,
pháp
luật
về
xây
dựng,
pháp
luật
về
nhà
ở
thì
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
báo
cáo
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
để
xử
lý
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
73.
Trình
tự,
thủ
tục
đăng
ký
xác
lập
hoặc
thay
đổi,
chấm
dứt
quyền
sử
dụng
hạn
chế
thửa
đất
liền
kề
1.
Khi
phát
sinh,
thay
đổi,
chấm
dứt
quyền
sử
dụng
hạn
chế
thửa
đất
liền
kề
thì
một
trong
các
bên
nộp
đơn,
Giấy
chứng
nhận
(nếu
có),
hợp
đồng
hoặc
bản
án,
quyết
định
của
Tòa
án
nhân
dân
cho
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai.
2.
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
kiểm
tra,
cập
nhật
vào
hồ
sơ
địa
chính,
cơ
sở
dữ
liệu
đất
đai
và
thể
hiện
trên
Giấy
chứng
nhận
nếu
có
yêu
cầu.
Điều
74.
Trình
tự,
thủ
tục
gia
hạn
sử
dụng
đất;
xác
nhận
tiếp
tục
sử
dụng
đất
nông
nghiệp
của
hộ
gia
đình,
cá
nhân
khi
hết
hạn
sử
dụng
đất
1.
Tổ
chức,
người
Việt
Nam
định
cư
ở
nước
ngoài,
doanh
nghiệp
có
vốn
đầu
tư
nước
ngoài,
hộ
gia
đình,
cá
nhân
sử
dụng
đất
ngoài
khu
công
nghệ
cao,
khu
kinh
tế
và
không
thuộc
trường
hợp
quy
định
tại
Khoản
2
và
Khoản
3
Điều
này
có
nhu
cầu
gia
hạn
sử
dụng
đất
thì
thực
hiện
theo
quy
định
sau
đây:
a)
Trước
khi
hết
hạn
sử
dụng
đất
tối
thiểu
là
06
tháng,
người
sử
dụng
đất
có
nhu
cầu
gia
hạn
sử
dụng
đất
nộp
01
bộ
hồ
sơ
đề
nghị
gia
hạn
sử
dụng
đất.
Trường
hợp
điều
chỉnh
dự
án
đầu
tư
mà
có
thay
đổi
thời
hạn
hoạt
động
của
dự
án
thì
nộp
hồ
sơ
đề
nghị
gia
hạn
sử
dụng
đất
sau
khi
có
văn
bản
của
cơ
quan
có
thẩm
quyền
về
việc
điều
chỉnh
dự
án
đầu
tư;
b)
Cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường
có
trách
nhiệm
thẩm
định
nhu
cầu
sử
dụng
đất;
trường
hợp
đủ
điều
kiện
được
gia
hạn
thì
giao
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
gửi
thông
tin
địa
chính
cho
cơ
quan
thuế
để
xác
định
nghĩa
vụ
tài
chính;
trình
Ủy
ban
nhân
dân
cùng
cấp
quyết
định
gia
hạn
quyền
sử
dụng
đất;
ký
hợp
đồng
thuê
đất
đối
với
trường
hợp
thuê
đất;
chuyển
hồ
sơ
cho
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
để
thực
hiện
đăng
ký.
Đối
với
trường
hợp
xin
gia
hạn
sử
dụng
đất
mà
phải
làm
thủ
tục
đăng
ký
điều
chỉnh
dự
án
đầu
tư
thì
việc
thẩm
định
nhu
cầu
sử
dụng
đất
được
thực
hiện
đồng
thời
với
việc
thực
hiện
thủ
tục
đăng
ký
điều
chỉnh
dự
án
đầu
tư.
Trường
hợp
dự
án
đầu
tư
có
điều
chỉnh
quy
mô
mà
có
thay
đổi
thời
hạn
hoạt
động
của
dự
án
thì
thời
hạn
sử
dụng
đất
được
điều
chỉnh
theo
thời
gian
hoạt
động
của
dự
án;
c)
Người
sử
dụng
đất
nộp
Giấy
chứng
nhận
đã
cấp,
chứng
từ
đã
thực
hiện
xong
nghĩa
vụ
tài
chính
đối
với
trường
hợp
được
gia
hạn
sử
dụng
đất
cho
cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường;
d)
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
có
trách
nhiệm
xác
nhận
gia
hạn
sử
dụng
đất
vào
Giấy
chứng
nhận
đã
cấp;
chỉnh
lý,
cập
nhật
biến
động
vào
hồ
sơ
địa
chính,
cơ
sở
dữ
liệu
đất
đai;
trao
Giấy
chứng
nhận
cho
người
được
cấp
hoặc
gửi
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
để
trao
đối
với
trường
hợp
nộp
hồ
sơ
tại
cấp
xã;
đ)
Đối
với
những
trường
hợp
không
đủ
điều
kiện
được
gia
hạn
sử
dụng
đất
thì
cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường
thông
báo
cho
người
sử
dụng
đất
và
làm
thủ
tục
thu
hồi
đất
theo
quy
định.
2.
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
trực
tiếp
sản
xuất
nông
nghiệp
đang
sử
dụng
đất
nông
nghiệp
được
Nhà
nước
giao,
công
nhận,
nhận
chuyển
quyền
sử
dụng
đất,
khi
hết
thời
hạn
sử
dụng
đất
thì
được
tiếp
tục
sử
dụng
đất
theo
thời
hạn
quy
định
tại
Khoản
1
Điều
126
và
Khoản
3
Điều
210
của
Luật
Đất
đai
mà
không
phải
làm
thủ
tục
điều
chỉnh
thời
hạn
sử
dụng
đất.
3.
Trường
hợp
hộ
gia
đình,
cá
nhân
quy
định
tại
Khoản
2
Điều
này
có
nhu
cầu
xác
nhận
lại
thời
hạn
sử
dụng
đất
trên
Giấy
chứng
nhận
thì
thực
hiện
theo
trình
tự,
thủ
tục
như
sau:
a)
Người
sử
dụng
đất
nộp
hồ
sơ
đề
nghị
xác
nhận
lại
thời
hạn
sử
dụng
đất;
b)
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
nơi
có
đất
kiểm
tra
hồ
sơ,
xác
nhận
hộ
gia
đình,
cá
nhân
đang
trực
tiếp
sử
dụng
đất
để
sản
xuất
nông
nghiệp
mà
chưa
có
quyết
định
thu
hồi
đất
của
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
và
chuyển
hồ
sơ
đến
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai;
c)
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
kiểm
tra
hồ
sơ;
xác
nhận
thời
hạn
được
tiếp
tục
sử
dụng
đất
theo
thời
hạn
quy
định
tại
Khoản
1
Điều
126
và
Khoản
3
Điều
210
của
Luật
Đất
đai
vào
Giấy
chứng
nhận
đã
cấp;
chỉnh
lý,
cập
nhật
vào
hồ
sơ
địa
chính,
cơ
sở
dữ
liệu
đất
đai
và
trao
Giấy
chứng
nhận
cho
người
sử
dụng
đất
hoặc
gửi
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
để
trao
đối
với
trường
hợp
nộp
hồ
sơ
tại
cấp
xã.
Điều
75.
Trình
tự,
thủ
tục
thực
hiện
tách
thửa
hoặc
hợp
thửa
đất
1.
Người
sử
dụng
đất
nộp
01
bộ
hồ
sơ
đề
nghị
tách
thửa
hoặc
hợp
thửa.
2.
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
có
trách
nhiệm
thực
hiện
các
công
việc
sau:
a)
Đo
đạc
địa
chính
để
chia
tách
thửa
đất;
b)
Lập
hồ
sơ
trình
cơ
quan
có
thẩm
quyền
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
cho
người
sử
dụng
đất
đối
với
thửa
đất
mới
tách,
hợp
thửa;
c)
Chỉnh
lý,
cập
nhật
biến
động
vào
hồ
sơ
địa
chính,
cơ
sở
dữ
liệu
đất
đai;
trao
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
cho
người
được
cấp
hoặc
gửi
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
để
trao
đối
với
trường
hợp
nộp
hồ
sơ
tại
cấp
xã.
3.
Trường
hợp
tách
thửa
do
chuyển
quyền
sử
dụng
một
phần
thửa
đất
hoặc
do
giải
quyết
tranh
chấp,
khiếu
nại,
tố
cáo,
đấu
giá
đất
hoặc
do
chia
tách
hộ
gia
đình,
nhóm
người
sử
dụng
đất;
do
xử
lý
hợp
đồng
thế
chấp,
góp
vốn,
kê
biên
bán
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
để
thi
hành
án
(sau
đây
gọi
là
chuyển
quyền)
thì
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
thực
hiện
các
công
việc
sau:
a)
Đo
đạc
địa
chính
để
chia
tách
thửa
đất;
b)
Thực
hiện
thủ
tục
đăng
ký
biến
động
theo
quy
định
tại
Nghị
định
này
đối
với
phần
diện
tích
chuyển
quyền;
đồng
thời
xác
nhận
thay
đổi
vào
Giấy
chứng
nhận
đã
cấp
hoặc
trình
cơ
quan
có
thẩm
quyền
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
đối
với
phần
diện
tích
còn
lại
của
thửa
đất
không
chuyển
quyền;
chỉnh
lý,
cập
nhật
biến
động
vào
hồ
sơ
địa
chính,
cơ
sở
dữ
liệu
đất
đai;
trao
cho
người
sử
dụng
đất
hoặc
gửi
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
để
trao
đối
với
trường
hợp
nộp
hồ
sơ
tại
cấp
xã.
4.
Trường
hợp
tách
thửa
do
Nhà
nước
thu
hồi
một
phần
thửa
đất
thì
cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường
có
trách
nhiệm
chỉ
đạo
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
căn
cứ
quyết
định
thu
hồi
của
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
thực
hiện
các
công
việc
sau:
a)
Đo
đạc
chỉnh
lý
bản
đồ
địa
chính,
hồ
sơ
địa
chính
và
cơ
sở
dữ
liệu
đất
đai;
b)
Xác
nhận
thay
đổi
vào
Giấy
chứng
nhận
đã
cấp
và
trao
cho
người
sử
dụng
đất
hoặc
gửi
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
để
trao
đối
với
trường
hợp
nộp
hồ
sơ
tại
cấp
xã.
Điều
76.
Cấp
đổi
Giấy
chứng
nhận,
Giấy
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
nhà
ở,
Giấy
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
công
trình
xây
dựng
1.
Việc
cấp
đổi
Giấy
chứng
nhận,
Giấy
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
nhà
ở,
Giấy
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
công
trình
xây
dựng
đã
cấp
được
thực
hiện
trong
các
trường
hợp
sau:
a)
Người
sử
dụng
đất
có
nhu
cầu
đổi
Giấy
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
nhà
ở,
Giấy
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
công
trình
xây
dựng
hoặc
các
loại
Giấy
chứng
nhận
đã
cấp
trước
ngày
10
tháng
12
năm
2009
sang
loại
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất;
b)
Giấy
chứng
nhận,
Giấy
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
nhà
ở,
Giấy
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
công
trình
xây
dựng
đã
cấp
bị
ố,
nhòe,
rách,
hư
hỏng;
c)
Do
thực
hiện
dồn
điền,
đổi
thửa,
đo
đạc
xác
định
lại
diện
tích,
kích
thước
thửa
đất;
d)
Trường
hợp
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
tài
sản
gắn
liền
với
đất
là
tài
sản
chung
của
vợ
và
chồng
mà
Giấy
chứng
nhận
đã
cấp
chỉ
ghi
họ,
tên
của
vợ
hoặc
của
chồng,
nay
có
yêu
cầu
cấp
đổi
Giấy
chứng
nhận
để
ghi
cả
họ,
tên
vợ
và
họ,
tên
chồng.
2.
Người
sử
dụng
đất
nộp
01
bộ
hồ
sơ
đề
nghị
cấp
đổi
Giấy
chứng
nhận.
3.
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
có
trách
nhiệm
thực
hiện
các
công
việc
sau:
a)
Kiểm
tra
hồ
sơ,
xác
nhận
vào
đơn
đề
nghị
về
lý
do
cấp
đổi
Giấy
chứng
nhận;
b)
Lập
hồ
sơ
trình
cơ
quan
có
thẩm
quyền
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất;
c)
Cập
nhật,
chỉnh
lý
hồ
sơ
địa
chính,
cơ
sở
dữ
liệu
đất
đai;
trao
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
cho
người
được
cấp
hoặc
gửi
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
để
trao
đối
với
trường
hợp
nộp
hồ
sơ
tại
cấp
xã.
4.
Trường
hợp
cấp
đổi
Giấy
chứng
nhận
sau
khi
dồn
điền
đổi
thửa,
đo
đạc
lập
bản
đồ
địa
chính
mà
Giấy
chứng
nhận
đã
cấp
đang
thế
chấp
tại
tổ
chức
tín
dụng
thì
người
sử
dụng
đất
nộp
bản
sao
hợp
đồng
thế
chấp
quyền
sử
dụng
đất,
tài
sản
gắn
liền
với
đất
thay
cho
Giấy
chứng
nhận
đã
cấp
để
làm
thủ
tục
cấp
đổi
giấy
mới.
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
có
trách
nhiệm
thông
báo
danh
sách
các
trường
hợp
làm
thủ
tục
cấp
đổi
Giấy
chứng
nhận
cho
tổ
chức
tín
dụng
nơi
nhận
thế
chấp
quyền
sử
dụng
đất,
tài
sản
gắn
liền
với
đất;
xác
nhận
việc
đăng
ký
thế
chấp
vào
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
sau
khi
được
cơ
quan
có
thẩm
quyền
ký
cấp
đổi.
5.
Việc
trao
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
mới
cấp
đổi
quy
định
tại
Khoản
4
Điều
này
được
thực
hiện
đồng
thời
giữa
ba
bên
gồm
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai,
người
sử
dụng
đất
và
tổ
chức
tín
dụng
theo
quy
định
như
sau:
a)
Người
sử
dụng
đất
ký,
nhận
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
mới
từ
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
để
trao
cho
tổ
chức
tín
dụng
nơi
đang
nhận
thế
chấp;
b)
Tổ
chức
tín
dụng
có
trách
nhiệm
trao
Giấy
chứng
nhận
cũ
đang
thế
chấp
cho
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
để
quản
lý.
Điều
77.
Cấp
lại
Giấy
chứng
nhận,
Giấy
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
nhà
ở,
Giấy
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
công
trình
xây
dựng
do
bị
mất
1.
Hộ
gia
đình
và
cá
nhân,
cộng
đồng
dân
cư
phải
khai
báo
với
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
nơi
có
đất
về
việc
bị
mất
Giấy
chứng
nhận,
Giấy
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
nhà
ở,
Giấy
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
công
trình
xây
dựng,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
có
trách
nhiệm
niêm
yết
thông
báo
mất
Giấy
chứng
nhận
tại
trụ
sở
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã,
trừ
trường
hợp
mất
giấy
do
thiên
tai,
hỏa
hoạn.
Tổ
chức
trong
nước,
cơ
sở
tôn
giáo,
tổ
chức
nước
ngoài,
cá
nhân
nước
ngoài,
người
Việt
Nam
định
cư
ở
nước
ngoài
phải
đăng
tin
mất
Giấy
chứng
nhận,
Giấy
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
nhà
ở,
Giấy
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
công
trình
xây
dựng
trên
phương
tiện
thông
tin
đại
chúng
ở
địa
phương.
2.
Sau
30
ngày,
kể
từ
ngày
niêm
yết
thông
báo
mất
Giấy
chứng
nhận
tại
trụ
sở
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
đối
với
trường
hợp
của
hộ
gia
đình,
cá
nhân,
cộng
đồng
dân
cư
hoặc
kể
từ
ngày
đăng
tin
lần
đầu
trên
phương
tiện
thông
tin
đại
chúng
ở
địa
phương
đối
với
trường
hợp
của
tổ
chức
trong
nước,
cơ
sở
tôn
giáo,
tổ
chức
nước
ngoài,
cá
nhân
nước
ngoài,
người
Việt
Nam
định
cư
ở
nước
ngoài,
người
bị
mất
Giấy
chứng
nhận
nộp
01
bộ
hồ
sơ
đề
nghị
cấp
lại
Giấy
chứng
nhận.
3.
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
có
trách
nhiệm
kiểm
tra
hồ
sơ;
trích
lục
bản
đồ
địa
chính
hoặc
trích
đo
địa
chính
thửa
đất
đối
với
trường
hợp
chưa
có
bản
đồ
địa
chính
và
chưa
trích
đo
địa
chính
thửa
đất;
lập
hồ
sơ
trình
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
Điều
37
của
Nghị
định
này
ký
quyết
định
hủy
Giấy
chứng
nhận
bị
mất,
đồng
thời
ký
cấp
lại
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất;
chỉnh
lý,
cập
nhật
biến
động
vào
hồ
sơ
địa
chính,
cơ
sở
dữ
liệu
đất
đai;
trao
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
cho
người
được
cấp
hoặc
gửi
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
để
trao
đối
với
trường
hợp
nộp
hồ
sơ
tại
cấp
xã.
Điều
78.
Trình
tự,
thủ
tục
chuyển
đổi
quyền
sử
dụng
đất
nông
nghiệp
của
hộ
gia
đình,
cá
nhân
để
thực
hiện
“dồn
điền
đổi
thửa”
1.
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
sử
dụng
đất
nông
nghiệp
tự
thỏa
thuận
với
nhau
bằng
văn
bản
về
việc
chuyển
đổi
quyền
sử
dụng
đất
nông
nghiệp.
2.
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
lập
phương
án
chuyển
đổi
quyền
sử
dụng
đất
nông
nghiệp
chung
cho
toàn
xã,
phường,
thị
trấn
(bao
gồm
cả
tiến
độ
thời
gian
thực
hiện
chuyển
đổi)
và
gửi
phương
án
đến
Phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường.
3.
Phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường
có
trách
nhiệm
thẩm
tra
phương
án
trình
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
phê
duyệt
và
chỉ
đạo
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
tổ
chức
cho
các
hộ
gia
đình,
cá
nhân
chuyển
đổi
ruộng
đất
theo
phương
án
được
duyệt.
4.
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
chỉ
đạo
thực
hiện
việc
đo
đạc
lập,
chỉnh
lý
bản
đồ
địa
chính.
5.
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
sử
dụng
đất
nộp
hồ
sơ
cấp
đổi
Giấy
chứng
nhận.
6.
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
có
trách
nhiệm
thực
hiện
các
công
việc
sau
đây:
a)
Kiểm
tra
hồ
sơ,
xác
nhận
nội
dung
thay
đổi
vào
đơn
đề
nghị
cấp
đổi
Giấy
chứng
nhận;
b)
Lập
hồ
sơ
trình
cơ
quan
có
thẩm
quyền
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
cho
người
sử
dụng
đất;
c)
Lập
hoặc
cập
nhật,
chỉnh
lý
hồ
sơ
địa
chính,
cơ
sở
dữ
liệu
đất
đai;
tổ
chức
trao
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
cho
người
sử
dụng
đất
tại
xã,
phường,
thị
trấn
nơi
có
đất.
Trường
hợp
người
sử
dụng
đất
đang
thế
chấp
quyền
sử
dụng
đất
tại
tổ
chức
tín
dụng
thì
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
thực
hiện
trao
Giấy
chứng
nhận
theo
quy
định
tại
Khoản
5
Điều
76
của
Nghị
định
này.
Điều
79.
Trình
tự,
thủ
tục
chuyển
đổi,
chuyển
nhượng,
cho
thuê,
cho
thuê
lại,
thừa
kế,
tặng
cho,
góp
vốn
bằng
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
tài
sản
gắn
liền
với
đất;
chuyển
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
tài
sản
gắn
liền
với
đất
của
vợ
hoặc
chồng
thành
của
chung
vợ
và
chồng
1.
Người
sử
dụng
đất
nộp
01
bộ
hồ
sơ
thực
hiện
quyền
của
người
sử
dụng
đất,
chủ
sở
hữu
tài
sản
gắn
liền
với
đất.
Trường
hợp
thực
hiện
quyền
của
người
sử
dụng
đất
đối
với
một
phần
thửa
đất
thì
người
sử
dụng
đất
đề
nghị
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
thực
hiện
đo
đạc
tách
thửa
đối
với
phần
diện
tích
cần
thực
hiện
quyền
của
người
sử
dụng
đất
trước
khi
nộp
hồ
sơ
thực
hiện
quyền
của
người
sử
dụng
đất.
2.
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
có
trách
nhiệm
kiểm
tra
hồ
sơ,
nếu
đủ
điều
kiện
thực
hiện
các
quyền
theo
quy
định
thì
thực
hiện
các
công
việc
sau
đây:
a)
Gửi
thông
tin
địa
chính
đến
cơ
quan
thuế
để
xác
định
và
thông
báo
thu
nghĩa
vụ
tài
chính
đối
với
trường
hợp
phải
thực
hiện
nghĩa
vụ
tài
chính
theo
quy
định;
b)
Xác
nhận
nội
dung
biến
động
vào
Giấy
chứng
nhận
đã
cấp
theo
quy
định
của
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường.
Trường
hợp
phải
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
thì
lập
hồ
sơ
trình
cơ
quan
có
thẩm
quyền
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
cho
người
sử
dụng
đất;
c)
Chỉnh
lý,
cập
nhật
biến
động
vào
hồ
sơ
địa
chính,
cơ
sở
dữ
liệu
đất
đai;
trao
Giấy
chứng
nhận
cho
người
sử
dụng
đất
hoặc
gửi
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
để
trao
đối
với
trường
hợp
nộp
hồ
sơ
tại
cấp
xã.
3.
Trường
hợp
người
sử
dụng
đất
tặng
cho
quyền
sử
dụng
đất
để
xây
dựng
công
trình
công
cộng
thì
phải
lập
văn
bản
tặng
cho
quyền
sử
dụng
đất
theo
quy
định.
Sau
khi
hoàn
thành
xây
dựng
công
trình
công
cộng
trên
đất
được
tặng
cho,
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
căn
cứ
vào
văn
bản
tặng
cho
quyền
sử
dụng
đất
đã
được
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
xác
nhận
và
hiện
trạng
sử
dụng
đất
để
đo
đạc,
chỉnh
lý
biến
động
vào
hồ
sơ
địa
chính,
cơ
sở
dữ
liệu
đất
đai
và
thông
báo
cho
người
sử
dụng
đất
nộp
Giấy
chứng
nhận
đã
cấp
để
xác
nhận
thay
đổi.
Trường
hợp
người
sử
dụng
đất
tặng
cho
toàn
bộ
diện
tích
đất
đã
cấp
Giấy
chứng
nhận
thì
thu
hồi
Giấy
chứng
nhận
để
quản
lý.
4.
Trường
hợp
người
đề
nghị
cấp
Giấy
chứng
nhận
đã
chết
trước
khi
được
trao
Giấy
chứng
nhận
thì
người
được
thừa
kế
quyền
sử
dụng
đất
theo
quy
định
của
pháp
luật
thừa
kế
nộp
bổ
sung
giấy
tờ
về
thừa
kế
theo
quy
định.
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
xác
nhận
thừa
kế
vào
Giấy
chứng
nhận
đã
ký
hoặc
lập
hồ
sơ
để
trình
cơ
quan
có
thẩm
quyền
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
cho
người
được
thừa
kế
theo
quy
định
của
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường.
Người
được
thừa
kế
có
trách
nhiệm
thực
hiện
nghĩa
vụ
tài
chính
về
quyền
sử
dụng
đất,
tài
sản
gắn
liền
với
đất
trong
trường
hợp
người
được
cấp
Giấy
chứng
nhận
đã
chết
phải
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật.
5.
Trường
hợp
người
sử
dụng
đất
thuê
của
Nhà
nước
theo
hình
thức
thuê
đất
trả
tiền
thuê
đất
hàng
năm
mà
bán
hoặc
góp
vốn
bằng
tài
sản
gắn
liền
với
đất
thuê
thì
thực
hiện
trình
tự,
thủ
tục
theo
quy
định
sau:
a)
Thực
hiện
mua
bán,
góp
vốn
bằng
tài
sản
gắn
liền
với
đất
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
dân
sự;
b)
Sau
khi
nhận
hồ
sơ
bán,
góp
vốn
bằng
tài
sản
gắn
liền
với
đất
thuê,
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
lập
hồ
sơ
để
cho
bên
mua,
bên
nhận
góp
vốn
bằng
tài
sản
gắn
liền
với
đất
tiếp
tục
thuê
đất;
c)
Cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường
có
trách
nhiệm
thẩm
tra
hồ
sơ
trình
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
có
thẩm
quyền
quyết
định
việc
thu
hồi
đất
của
bên
bán,
bên
góp
vốn
bằng
tài
sản
gắn
liền
với
đất
thuê
để
cho
bên
mua,
bên
nhận
góp
vốn
bằng
tài
sản
gắn
liền
với
đất
tiếp
tục
thuê
đất;
ký
hợp
đồng
thuê
đất
đối
với
bên
mua,
nhận
góp
vốn
bằng
tài
sản
gắn
liền
với
đất
thuê;
thông
báo
bằng
văn
bản
cho
cơ
quan
thuế
về
việc
hết
hiệu
lực
của
hợp
đồng
thuê
đất
đối
với
người
bán,
người
góp
vốn
bằng
tài
sản;
d)
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
gửi
hợp
đồng
thuê
đất
cho
người
mua,
người
nhận
góp
vốn
bằng
tài
sản
gắn
liền
với
đất
thuê;
chỉnh
lý,
cập
nhật
biến
động
vào
hồ
sơ
địa
chính,
cơ
sở
dữ
liệu
đất
đai;
trao
Giấy
chứng
nhận
cho
người
được
cấp;
đ)
Trường
hợp
mua
bán,
góp
vốn
bằng
tài
sản
gắn
liền
với
một
phần
thửa
đất
thuê
thì
phải
làm
thủ
tục
tách
thửa
đất
trước
khi
làm
thủ
tục
thuê
đất
theo
quy
định
tại
Khoản
này.
Điều
80.
Trình
tự,
thủ
tục
xóa
đăng
ký
cho
thuê,
cho
thuê
lại,
góp
vốn
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
tài
sản
gắn
liền
với
đất
1.
Một
trong
các
bên
hoặc
các
bên
ký
hợp
đồng
thuê,
thuê
lại,
hợp
đồng
góp
vốn
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
tài
sản
gắn
liền
với
đất
nộp
01
bộ
hồ
sơ
xóa
đăng
ký
cho
thuê,
cho
thuê
lại;
góp
vốn
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
tài
sản
gắn
liền
với
đất.
2.
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
có
trách
nhiệm
kiểm
tra
hồ
sơ,
nếu
phù
hợp
quy
định
của
pháp
luật
thì
thực
hiện
các
công
việc
sau:
a)
Xác
nhận
việc
xóa
cho
thuê,
cho
thuê
lại,
xóa
góp
vốn
vào
Giấy
chứng
nhận
theo
quy
định
và
trao
cho
bên
cho
thuê,
cho
thuê
lại,
bên
góp
vốn.
Trường
hợp
cho
thuê,
cho
thuê
lại
đất
trong
khu
công
nghiệp
và
trường
hợp
góp
vốn
quyền
sử
dụng
đất
mà
đã
cấp
Giấy
chứng
nhận
cho
bên
thuê,
thuê
lại
đất,
bên
nhận
góp
vốn
thì
thu
hồi
Giấy
chứng
nhận
đã
cấp;
bên
nhận
góp
vốn
được
cấp
lại
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất.
Trường
hợp
thời
hạn
sử
dụng
đất
kết
thúc
cùng
với
thời
điểm
xóa
cho
thuê,
cho
thuê
lại
đất,
xóa
góp
vốn
bằng
quyền
sử
dụng
đất
mà
người
sử
dụng
đất
không
có
nhu
cầu
tiếp
tục
sử
dụng
đất
hoặc
không
được
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
gia
hạn
sử
dụng
đất
thì
thu
hồi
Giấy
chứng
nhận
đã
cấp;
b)
Thực
hiện
việc
xóa
đăng
ký
cho
thuê,
cho
thuê
lại,
xóa
góp
vốn
vào
hồ
sơ
địa
chính,
cơ
sở
dữ
liệu
đất
đai.
3.
Việc
góp
vốn
bằng
quyền
sử
dụng
đất
chấm
dứt
trong
các
trường
hợp
sau
đây:
a)
Hết
thời
hạn
góp
vốn
bằng
quyền
sử
dụng
đất;
b)
Một
bên
hoặc
các
bên
đề
nghị
theo
thỏa
thuận
trong
hợp
đồng
góp
vốn;
c)
Bị
thu
hồi
đất
theo
quy
định
của
Luật
Đất
đai;
d)
Bên
góp
vốn
bằng
quyền
sử
dụng
đất
trong
hợp
đồng
hợp
tác
kinh
doanh
hoặc
doanh
nghiệp
liên
doanh
bị
tuyên
bố
phá
sản,
giải
thể;
đ)
Cá
nhân
tham
gia
hợp
đồng
góp
vốn
chết;
bị
tuyên
bố
là
đã
chết;
bị
mất
hoặc
hạn
chế
năng
lực
hành
vi
dân
sự;
bị
cấm
hoạt
động
trong
lĩnh
vực
hợp
tác
kinh
doanh
mà
hợp
đồng
góp
vốn
phải
do
cá
nhân
đó
thực
hiện;
e)
Pháp
nhân
tham
gia
hợp
đồng
góp
vốn
bị
chấm
dứt
hoạt
động
mà
hợp
đồng
góp
vốn
phải
do
pháp
nhân
đó
thực
hiện.
4.
Việc
xử
lý
quyền
sử
dụng
đất
khi
chấm
dứt
việc
góp
vốn
được
quy
định
như
sau:
a)
Trường
hợp
hết
thời
hạn
góp
vốn
hoặc
do
thỏa
thuận
của
các
bên
về
chấm
dứt
việc
góp
vốn
thì
bên
góp
vốn
quyền
sử
dụng
đất
được
tiếp
tục
sử
dụng
đất
đó
trong
thời
hạn
còn
lại.
Trường
hợp
thời
hạn
sử
dụng
đất
đã
hết
hoặc
bên
góp
vốn
quyền
sử
dụng
đất
không
còn
nhu
cầu
tiếp
tục
sử
dụng
thì
Nhà
nước
cho
bên
nhận
góp
vốn
tiếp
tục
thuê
đất
nếu
có
nhu
cầu;
b)
Trường
hợp
chấm
dứt
việc
góp
vốn
theo
quyết
định
của
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
do
vi
phạm
pháp
luật
về
đất
đai
thì
Nhà
nước
thu
hồi
đất
đó;
c)
Trường
hợp
bên
nhận
góp
vốn
hoặc
bên
góp
vốn
bằng
quyền
sử
dụng
đất
là
tổ
chức
bị
phá
sản
thì
quyền
sử
dụng
đất
đã
góp
vốn
được
xử
lý
theo
quyết
định
tuyên
bố
phá
sản
của
Tòa
án
nhân
dân.
Người
nhận
quyền
sử
dụng
đất
và
tài
sản
gắn
liền
với
đất
theo
quyết
định
của
Tòa
án
nhân
dân
thì
được
tiếp
tục
sử
dụng
đất
đúng
mục
đích
đã
được
xác
định
trong
thời
hạn
sử
dụng
đất
còn
lại
và
được
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất.
Trường
hợp
không
có
người
nhận
quyền
sử
dụng
đất
và
tài
sản
gắn
liền
với
đất
thì
Nhà
nước
thu
hồi
đất
và
tài
sản
đó;
d)
Trường
hợp
cá
nhân
tham
gia
hợp
đồng
góp
vốn
chết
thì
quyền
sử
dụng
đất
đã
góp
vốn
được
để
thừa
kế
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
dân
sự;
đ)
Trường
hợp
cá
nhân
tham
gia
hợp
đồng
góp
vốn
bị
tuyên
bố
là
đã
chết,
đã
chết
hoặc
hạn
chế
năng
lực
hành
vi
dân
sự
thì
được
giải
quyết
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
dân
sự;
e)
Trường
hợp
doanh
nghiệp
liên
doanh
giải
thể
hoặc
bên
góp
vốn
bằng
quyền
sử
dụng
đất
là
tổ
chức
giải
thể
thì
quyền
sử
dụng
đất
đã
góp
vốn
được
xử
lý
theo
thỏa
thuận
giữa
các
bên
phù
hợp
với
quy
định
của
Luật
Đất
đai
và
các
quy
định
khác
của
pháp
luật
có
liên
quan.
Điều
81.
Trình
tự,
thủ
tục
đăng
ký,
xóa
đăng
ký
thế
chấp
bằng
quyền
sử
dụng
đất
và
xử
lý
quyền
sử
dụng
đất
đã
thế
chấp,
để
thu
hồi
nợ
1.
Bộ
Tư
pháp
chủ
trì,
phối
hợp
với
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
hướng
dẫn
việc
đăng
ký
thế
chấp
quyền
sử
dụng
đất,
tài
sản
gắn
liền
với
đất.
2.
Việc
xử
lý
quyền
sử
dụng
đất
đã
bảo
lãnh
theo
quy
định
của
Luật
Đất
đai
năm
2003,
đã
thế
chấp
để
thu
hồi
nợ
được
quy
định
như
sau:
a)
Quyền
sử
dụng
đất
đã
thế
chấp,
đã
bảo
lãnh
được
xử
lý
theo
thỏa
thuận
trong
hợp
đồng
thế
chấp,
hợp
đồng
bảo
lãnh.
Trường
hợp
không
xử
lý
được
theo
thỏa
thuận
thì
bên
nhận
thế
chấp,
bên
nhận
bảo
lãnh
có
quyền
chuyển
nhượng
quyền
sử
dụng
đất
đã
được
thế
chấp,
đã
được
bảo
lãnh
cho
người
khác
để
thu
hồi
nợ
hoặc
yêu
cầu
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
bán
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
mà
không
cần
có
sự
đồng
ý
của
bên
thế
chấp,
bên
bảo
lãnh
hoặc
khởi
kiện
tại
Tòa
án
nhân
dân
theo
quy
định
của
pháp
luật;
b)
Người
nhận
quyền
sử
dụng
đất
quy
định
tại
Điểm
a
Khoản
này
được
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất;
được
sử
dụng
đất
theo
mục
đích
đã
xác
định
và
có
các
quyền,
nghĩa
vụ
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đất
đai
trong
thời
hạn
sử
dụng
đất
còn
lại;
đối
với
đất
ở
thì
người
sử
dụng
đất
được
sử
dụng
ổn
định
lâu
đài.
Điều
82.
Thủ
tục
đăng
ký,
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
đối
với
trường
hợp
đã
chuyển
quyền
sử
dụng
đất
nhưng
chưa
thực
hiện
thủ
tục
chuyển
quyền
theo
quy
định
1.
Trường
hợp
người
đang
sử
dụng
đất
do
nhận
chuyển
nhượng,
nhận
thừa
kế,
nhận
tặng
cho
quyền
sử
dụng
đất
trước
ngày
01
tháng
01
năm
2008
mà
đất
đó
chưa
được
cấp
Giấy
chứng
nhận
và
không
thuộc
trường
hợp
quy
định
tại
Khoản
2
Điều
này
thì
người
nhận
chuyển
quyền
sử
dụng
đất
thực
hiện
thủ
tục
đăng
ký
đất
đai,
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
lần
đầu
theo
quy
định
của
Luật
Đất
đai
và
quy
định
tại
Nghị
định
này
mà
không
phải
làm
thủ
tục
chuyển
quyền
sử
dụng
đất;
cơ
quan
tiếp
nhận
hồ
sơ
không
được
bắt
buộc
người
nhận
chuyển
quyền
sử
dụng
đất
nộp
hợp
đồng,
văn
bản
chuyển
quyền
sử
dụng
đất
theo
quy
định
của
pháp
luật.
2.
Trường
hợp
người
đang
sử
dụng
đất
do
nhận
chuyển
nhượng,
nhận
thừa
kế,
nhận
tặng
cho
quyền
sử
dụng
đất
trước
ngày
01
tháng
7
năm
2014
mà
bên
nhận
chuyển
quyền
sử
dụng
đất
chỉ
có
Giấy
chứng
nhận
của
bên
chuyển
quyền
sử
dụng
đất
hoặc
hợp
đồng,
giấy
tờ
về
chuyển
quyền
sử
dụng
đất
theo
quy
định
thì
thực
hiện
theo
quy
định
như
sau:
a)
Người
nhận
chuyển
quyền
sử
dụng
đất
nộp
đơn
đề
nghị
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
và
các
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
hiện
có;
b)
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
thông
báo
bằng
văn
bản
cho
bên
chuyển
quyền
và
niêm
yết
tại
trụ
sở
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
nơi
có
đất
về
việc
làm
thủ
tục
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
cho
người
nhận
chuyển
quyền.
Trường
hợp
không
rõ
địa
chỉ
của
người
chuyển
quyền
để
thông
báo
thì
phải
đăng
tin
trên
phương
tiện
thông
tin
đại
chúng
của
địa
phương
ba
số
liên
tiếp
(chi
phí
đăng
tin
do
người
đề
nghị
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
trả);
c)
Sau
thời
hạn
30
ngày,
kể
từ
ngày
thông
báo
hoặc
đăng
tin
lần
đầu
tiên
trên
phương
tiện
thông
tin
đại
chúng
của
địa
phương
mà
không
có
đơn
đề
nghị
giải
quyết
tranh
chấp
thì
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
lập
hồ
sơ
để
trình
cơ
quan
có
thẩm
quyền
quyết
định
hủy
Giấy
chứng
nhận
đã
cấp
đối
với
trường
hợp
không
nộp
Giấy
chứng
nhận
để
làm
thủ
tục
đồng
thời
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
mới
cho
bên
nhận
chuyển
quyền.
Trường
hợp
có
đơn
đề
nghị
giải
quyết
tranh
chấp
thì
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
hướng
dẫn
các
bên
nộp
đơn
đến
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
giải
quyết
tranh
chấp
theo
quy
định.
Điều
83.
Thủ
tục
đăng
ký
biến
động
đối
với
trường
hợp
thành
lập
doanh
nghiệp
tư
nhân,
chuyển
nhượng
dự
án
đầu
tư,
chuyển
đổi
công
ty;
chia,
tách,
hợp
nhất,
sáp
nhập
doanh
nghiệp
1.
Trường
hợp
hộ
gia
đình,
cá
nhân
thành
lập
doanh
nghiệp
tư
nhân
và
sử
dụng
đất
vào
hoạt
động
sản
xuất,
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp
mà
không
thay
đổi
mục
đích
sử
dụng
đất
thì
doanh
nghiệp
tư
nhân
được
tiếp
tục
sử
dụng
đất
và
có
trách
nhiệm
làm
thủ
tục
đăng
ký
biến
động
thay
đổi
tên
người
sử
dụng
đất
theo
quy
định
tại
Điểm
b
Khoản
4
Điều
95
của
Luật
Đất
đai
và
Điều
85
của
Nghị
định
này.
Trường
hợp
sử
dụng
đất
được
Nhà
nước
cho
thuê
thì
doanh
nghiệp
tư
nhân
phải
ký
lại
Hợp
đồng
thuê
đất
với
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
trước
khi
được
nhận
Giấy
chứng
nhận.
Trường
hợp
hộ
gia
đình,
cá
nhân
thành
lập
doanh
nghiệp
tư
nhân
và
sử
dụng
đất
vào
hoạt
động
sản
xuất,
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp
thuộc
trường
hợp
phải
xin
phép
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
thì
doanh
nghiệp
tư
nhân
phải
làm
thủ
tục
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất.
Doanh
nghiệp
tư
nhân
nộp
hồ
sơ
xin
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
cùng
với
hồ
sơ
đăng
ký
đổi
tên
người
sử
dụng
đất;
cơ
quan
có
thẩm
quyền
xem
xét
quyết
định
cho
phép
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
đồng
thời
với
việc
xem
xét
xác
nhận
đổi
tên
người
sử
dụng
đất.
Khi
doanh
nghiệp
tư
nhân
chấm
dứt
hoạt
động
mà
quyền
sử
dụng
đất
không
bị
xử
lý
theo
quy
định
của
pháp
luật
thì
đăng
ký
biến
động
thay
đổi
tên
người
sử
dụng
đất
cho
hộ
gia
đình,
cá
nhân
theo
quy
định
tại
Điểm
b
Khoản
4
Điều
95
của
Luật
Đất
đai
và
Điều
85
của
Nghị
định
này.
2.
Trường
hợp
chuyển
nhượng
dự
án
đầu
tư
có
sử
dụng
đất
theo
quy
định
của
pháp
luật
thì
thực
hiện
theo
quy
định
như
sau:
a)
Trường
hợp
chuyển
nhượng
dự
án
mà
bên
chuyển
nhượng
được
Nhà
nước
giao
đất
có
thu
tiền
sử
dụng
đất,
cho
thuê
đất
trả
tiền
thuê
đất
một
lần
cho
cả
thời
gian
thuê
hoặc
nhận
chuyển
nhượng
quyền
sử
dụng
đất
theo
quy
định
của
pháp
luật
mà
số
tiền
sử
dụng
đất,
tiền
thuê
đất,
tiền
nhận
chuyển
nhượng
quyền
sử
dụng
đất
đã
trả
không
có
nguồn
gốc
từ
ngân
sách
nhà
nước
thì
các
bên
liên
quan
phải
làm
thủ
tục
chuyển
nhượng
quyền
sử
dụng
đất
theo
quy
định
tại
Điều
79
của
Nghị
định
này.
Hợp
đồng
chuyển
nhượng
dự
án
phải
thể
hiện
rõ
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
trong
tổng
giá
trị
chuyển
nhượng
dự
án
và
có
giá
trị
thay
thế
cho
hợp
đồng
chuyển
nhượng
quyền
sử
dụng
đất
khi
thực
hiện
thủ
tục
chuyển
quyền
sử
dụng
đất;
b)
Trường
hợp
chuyển
nhượng
dự
án
mà
bên
chuyển
nhượng
được
Nhà
nước
giao
đất
không
thu
tiền
sử
dụng
đất
hoặc
cho
thuê
đất
trả
tiền
thuê
đất
hàng
năm
hoặc
giao
đất
có
thu
tiền
sử
dụng
đất,
cho
thuê
đất
trả
tiền
thuê
đất
một
lần
cho
cả
thời
gian
thuê,
nhận
chuyển
nhượng
quyền
sử
dụng
đất
mà
số
tiền
sử
dụng
đất,
tiền
thuê
đất,
tiền
nhận
chuyển
nhượng
quyền
sử
dụng
đất
đã
trả
có
nguồn
gốc
từ
ngân
sách
nhà
nước
thì
các
bên
liên
quan
nộp
hợp
đồng
chuyển
nhượng
dự
án
và
Giấy
chứng
nhận
đã
cấp
để
làm
thủ
tục
như
đối
với
trường
hợp
bán
tài
sản
gắn
liền
với
đất.
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
trình
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
thu
hồi
đất
đối
với
bên
chuyển
nhượng
dự
án
và
quyết
định
giao
đất,
cho
thuê
đất
cho
bên
nhận
chuyển
nhượng
dự
án;
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
cho
bên
nhận
chuyển
nhượng
dự
án
theo
quy
định
của
pháp
luật
đất
đai.
3.
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
quy
định
chi
tiết
về
việc
đăng
ký
biến
động
đất
đai
đối
với
trường
hợp
chuyển
đổi
công
ty;
chia,
tách,
hợp
nhất,
sáp
nhập
doanh
nghiệp.
Điều
84.
Trình
tự,
thủ
tục
đăng
ký
biến
động
đất
đai,
tài
sản
gắn
liền
với
đất
trong
các
trường
hợp
trúng
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất;
giải
quyết
tranh
chấp,
khiếu
nại,
tố
cáo
về
đất
đai;
xử
lý
hợp
đồng
thế
chấp,
góp
vốn;
kê
biên
bán
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất,
tài
sản
gắn
liền
với
đất
để
thi
hành
án;
chia,
tách,
hợp
nhất,
sáp
nhập
tổ
chức,
chuyển
đổi
công
ty;
thỏa
thuận
hợp
nhất
hoặc
phân
chia
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
tài
sản
gắn
liền
với
đất
của
hộ
gia
đình,
của
vợ
và
chồng,
nhóm
người
sử
dụng
đất
1.
Người
chịu
trách
nhiệm
nộp
hồ
sơ
được
quy
định
như
sau:
a)
Người
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
tài
sản
gắn
liền
với
đất
nộp
hồ
sơ
đối
với
trường
hợp
nhận
quyền
sử
dụng
đất
theo
kết
quả
giải
quyết
tranh
chấp,
khiếu
nại,
tố
cáo
về
đất
đai;
xử
lý
hợp
đồng
thế
chấp
bằng
quyền
sử
dụng
đất,
tài
sản
gắn
liền
với
đất
theo
thỏa
thuận;
quyết
định
hoặc
bản
án
của
Tòa
án
nhân
dân,
quyết
định
thi
hành
án
của
cơ
quan
thi
hành
án
đã
được
thi
hành;
kết
quả
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất,
tài
sản
gắn
liền
với
đất;
chia
tách
hộ
gia
đình,
nhóm
người
sử
dụng
đất;
b)
Tổ
chức
đã
thực
hiện
việc
xử
lý
quyền
sử
dụng
đất,
tài
sản
gắn
liền
với
đất
nộp
hồ
sơ
thay
người
nhận
quyền
sử
dụng
đất
đối
với
trường
hợp
xử
lý
hợp
đồng
thế
chấp,
góp
vốn
bằng
quyền
sử
dụng
đất,
tài
sản
gắn
liền
với
đất
không
theo
thỏa
thuận;
kê
biên
bán
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất,
tài
sản
gắn
liền
với
đất
để
thi
hành
án
theo
quy
định
của
pháp
luật.
2.
Việc
nộp
hồ
sơ
đăng
ký
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
tài
sản
gắn
liền
với
đất
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Điều
60
và
Điều
79
của
Nghị
định
này.
3.
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
có
trách
nhiệm
kiểm
tra
hồ
sơ,
nếu
phù
hợp
quy
định
của
pháp
luật
thì
thực
hiện
các
công
việc
sau
đây:
a)
Trích
đo
địa
chính
thửa
đất
đối
với
trường
hợp
chưa
có
bản
đồ
địa
chính,
chưa
trích
đo
địa
chính
thửa
đất
hoặc
nhận
quyền
sử
dụng
một
phần
thửa
đất
đã
cấp
Giấy
chứng
nhận;
b)
Gửi
thông
tin
địa
chính
đến
cơ
quan
thuế
để
xác
định
nghĩa
vụ
tài
chính
đối
với
trường
hợp
phải
thực
hiện
nghĩa
vụ
tài
chính
theo
quy
định
và
thông
báo
thu
nghĩa
vụ
tài
chính;
c)
Xác
nhận
vào
Giấy
chứng
nhận
đã
cấp;
trường
hợp
phải
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
theo
quy
định
thì
lập
hồ
sơ
trình
cơ
quan
có
thẩm
quyền
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
nếu
có
nhu
cầu;
d)
Cập
nhật,
chỉnh
lý
biến
động
vào
hồ
sơ
địa
chính,
cơ
sở
dữ
liệu
đất
đai;
trao
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
cho
người
được
cấp
hoặc
gửi
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
để
trao
đối
với
trường
hợp
nộp
hồ
sơ
tại
cấp
xã.
Điều
85.
Trình
tự,
thủ
tục
đăng
ký
biến
động
đất
đai,
tài
sản
gắn
liền
với
đất
do
thay
đổi
thông
tin
về
người
được
cấp
Giấy
chứng
nhận;
giảm
diện
tích
thửa
đất
do
sạt
lở
tự
nhiên;
thay
đổi
về
hạn
chế
quyền
sử
dụng
đất;
thay
đổi
về
nghĩa
vụ
tài
chính;
thay
đổi
về
tài
sản
gắn
liền
với
đất
so
với
nội
dung
đã
đăng
ký,
cấp
Giấy
chứng
nhận;
chuyển
từ
hình
thức
thuê
đất
trả
tiền
hàng
năm
sang
thuê
đất
trả
tiền
một
lần
cho
cả
thời
gian
thuê
hoặc
từ
giao
đất
không
thu
tiền
sử
dụng
đất
sang
hình
thức
thuê
đất
hoặc
từ
thuê
đất
sang
giao
đất
có
thu
tiền
sử
dụng
đất
1.
Người
sử
dụng
đất
nộp
01
bộ
hồ
sơ
đăng
ký
biến
động.
2.
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
có
trách
nhiệm
kiểm
tra
hồ
sơ,
nếu
phù
hợp
quy
định
của
pháp
luật
thì
thực
hiện
các
công
việc
sau
đây:
a)
Trích
đo
địa
chính
thửa
đất
đối
với
trường
hợp
có
thay
đổi
về
diện
tích
thửa
đất,
tài
sản
gắn
liền
với
đất
hoặc
trường
hợp
đã
cấp
Giấy
chứng
nhận
nhưng
chưa
có
bản
đồ
địa
chính,
chưa
trích
đo
địa
chính
thửa
đất;
b)
Trường
hợp
đăng
ký
thay
đổi
diện
tích
xây
dựng,
diện
tích
sử
dụng,
tầng
cao,
kết
cấu,
cấp
(hạng)
nhà
hoặc
công
trình
xây
dựng
mà
không
phù
hợp
với
giấy
phép
xây
dựng
hoặc
không
có
giấy
phép
xây
dựng
đối
với
trường
hợp
phải
xin
phép
thì
gửi
phiếu
lấy
ý
kiến
của
cơ
quan
quản
lý,
cấp
phép
xây
dựng
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
xây
dựng;
c)
Gửi
thông
tin
địa
chính
cho
cơ
quan
thuế
để
xác
định
và
thông
báo
thu
nghĩa
vụ
tài
chính
đối
với
trường
hợp
phải
nộp
tiền
sử
dụng
đất,
tiền
thuê
đất
theo
quy
định
của
pháp
luật;
d)
Xác
nhận
thay
đổi
vào
Giấy
chứng
nhận
đã
cấp
hoặc
lập
hồ
sơ
trình
cơ
quan
có
thẩm
quyền
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
đối
với
trường
hợp
phải
cấp
lại
Giấy
chứng
nhận
theo
quy
định
của
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường;
thông
báo
cho
người
sử
dụng
đất
ký
hoặc
ký
lại
hợp
đồng
thuê
đất
với
cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường
đối
với
trường
hợp
phải
thuê
đất;
đ)
Chỉnh
lý,
cập
nhật
biến
động
vào
hồ
sơ
địa
chính,
cơ
sở
dữ
liệu
đất
đai;
trao
Giấy
chứng
nhận
cho
người
được
cấp
hoặc
gửi
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
để
trao
đối
với
trường
hợp
nộp
hồ
sơ
tại
cấp
xã.
3.
Trường
hợp
người
sử
dụng
đất
có
nhu
cầu
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
kết
hợp
với
đăng
ký
biến
động
về
các
nội
dung
theo
quy
định
tại
Điều
này
thì
thực
hiện
thủ
tục
quy
định
tại
Khoản
1
và
Khoản
2
Điều
này
đồng
thời
với
thủ
tục
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất.
Điều
86.
Thủ
tục
đính
chính
Giấy
chứng
nhận,
Giấy
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
nhà
ở,
Giấy
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
công
trình
xây
dựng
đã
cấp
1.
Người
sử
dụng
đất,
chủ
sở
hữu
tài
sản
gắn
liền
với
đất
nộp
Giấy
chứng
nhận,
Giấy
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
nhà
ở,
Giấy
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
công
trình
xây
dựng
đã
cấp
có
sai
sót
cho
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
để
đính
chính.
Trường
hợp
sai
sót
do
lỗi
của
người
sử
dụng
đất,
chủ
sở
hữu
tài
sản
gắn
liền
với
đất
thì
người
sử
dụng
đất,
chủ
sở
hữu
tài
sản
gắn
liền
với
đất
phải
có
đơn
đề
nghị
để
được
đính
chính.
Trường
hợp
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
phát
hiện
Giấy
chứng
nhận,
Giấy
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
nhà
ở,
Giấy
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
công
trình
xây
dựng
đã
cấp
có
sai
sót
thì
thông
báo
cho
người
sử
dụng
đất
biết
và
yêu
cầu
người
sử
dụng
đất,
chủ
sở
hữu
tài
sản
gắn
liền
với
đất
nộp
Giấy
chứng
nhận
đã
cấp
để
thực
hiện
đính
chính.
2.
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
có
trách
nhiệm
kiểm
tra;
lập
biên
bản
kết
luận
về
nội
dung
và
nguyên
nhân
sai
sót;
lập
hồ
sơ
trình
cơ
quan
có
thẩm
quyền
thực
hiện
đính
chính
vào
Giấy
chứng
nhận,
Giấy
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
nhà
ở,
Giấy
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
công
trình
xây
dựng
đã
cấp
có
sai
sót;
đồng
thời
chỉnh
lý
nội
dung
sai
sót
vào
hồ
sơ
địa
chính,
cơ
sở
dữ
liệu
đất
đai.
3.
Trường
hợp
đính
chính
mà
người
được
cấp
Giấy
chứng
nhận,
Giấy
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
nhà
ở,
Giấy
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
công
trình
xây
dựng
có
yêu
cầu
cấp
đổi
sang
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
thì
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
trình
cơ
quan
có
thẩm
quyền
để
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất.
Điều
87.
Thủ
tục
thu
hồi
Giấy
chứng
nhận,
Giấy
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
nhà
ở,
Giấy
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
công
trình
xây
dựng
đã
cấp
1.
Trường
hợp
Nhà
nước
thu
hồi
đất
theo
quy
định
tại
Điều
61
và
Điều
62
của
Luật
Đất
đai
thì
người
sử
dụng
đất
có
nghĩa
vụ
nộp
Giấy
chứng
nhận
đã
cấp
trước
khi
được
nhận
tiền
bồi
thường,
hỗ
trợ
theo
quy
định
của
pháp
luật
đất
đai.
Tổ
chức
làm
nhiệm
vụ
bồi
thường,
giải
phóng
mặt
bằng
có
trách
nhiệm
thu
Giấy
chứng
nhận
đã
cấp
chuyển
cho
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
để
quản
lý.
2.
Trường
hợp
Nhà
nước
thu
hồi
đất
theo
quy
định
tại
Điều
64
và
Điều
65
của
Luật
Đất
đai
thì
người
sử
dụng
đất
nộp
Giấy
chứng
nhận
đã
cấp
trước
khi
bàn
giao
đất
cho
Nhà
nước,
trừ
trường
hợp
quy
định
tại
Điểm
b
Khoản
1
Điều
65
của
Luật
Đất
đai.
Tổ
chức
được
giao
nhiệm
vụ
thực
hiện
thu
hồi
đất
có
trách
nhiệm
thu
Giấy
chứng
nhận
đã
cấp
và
chuyển
cho
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
để
quản
lý.
3.
Trường
hợp
cấp
đổi
Giấy
chứng
nhận,
Giấy
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
nhà
ở,
Giấy
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
công
trình
xây
dựng
đã
cấp
hoặc
đăng
ký
biến
động
đất
đai,
tài
sản
gắn
liền
với
đất
mà
phải
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
thì
người
sử
dụng
đất
nộp
Giấy
chứng
nhận
đã
cấp
trước
đây
cùng
với
hồ
sơ
đề
nghị
cấp
đổi
Giấy
chứng
nhận,
hồ
sơ
đăng
ký
biến
động.
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
quản
lý
Giấy
chứng
nhận
đã
nộp
sau
khi
kết
thúc
thủ
tục
cấp
đổi,
thủ
tục
đăng
ký
biến
động
đất
đai,
tài
sản
gắn
liền
với
đất.
4.
Trường
hợp
thu
hồi
Giấy
chứng
nhận
đã
cấp
không
đúng
quy
định
của
pháp
luật
về
đất
đai
tại
Điểm
đ
Khoản
2
Điều
106
của
Luật
Đất
đai
được
thực
hiện
như
sau:
a)
Trường
hợp
cơ
quan
điều
tra,
cơ
quan
thanh
tra
có
văn
bản
kết
luận
Giấy
chứng
nhận
đã
cấp
không
đúng
quy
định
của
pháp
luật
đất
đai
thì
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
có
trách
nhiệm
xem
xét,
nếu
kết
luận
đó
là
đúng
thì
quyết
định
thu
hồi
Giấy
chứng
nhận
đã
cấp;
trường
hợp
xem
xét,
xác
định
Giấy
chứng
nhận
đã
cấp
là
đúng
quy
định
của
pháp
luật
thì
phải
thông
báo
lại
cho
cơ
quan
điều
tra,
cơ
quan
thanh
tra;
b)
Trường
hợp
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
phát
hiện
Giấy
chứng
nhận
đã
cấp
không
đúng
quy
định
của
pháp
luật
đất
đai
thì
thông
báo
bằng
văn
bản
cho
cơ
quan
thanh
tra
cùng
cấp
thẩm
tra;
nếu
kết
luận
là
Giấy
chứng
nhận
đã
cấp
không
đúng
quy
định
của
pháp
luật
thì
thông
báo
cho
người
sử
dụng
đất
biết
rõ
lý
do;
sau
30
ngày
kể
từ
ngày
gửi
thông
báo
cho
người
sử
dụng
đất
mà
không
có
đơn
khiếu
nại
thì
ra
quyết
định
thu
hồi
Giấy
chứng
nhận
đã
cấp;
c)
Trường
hợp
người
sử
dụng
đất
phát
hiện
Giấy
chứng
nhận
đã
cấp
không
đúng
quy
định
của
pháp
luật
đất
đai
thì
gửi
kiến
nghị,
phát
hiện
đến
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất.
Cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
có
trách
nhiệm
xem
xét,
giải
quyết
theo
quy
định
tại
Điểm
b
Khoản
này;
d)
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
thực
hiện
việc
thu
hồi
và
quản
lý
Giấy
chứng
nhận
đã
thu
hồi
theo
quyết
định
thu
hồi
Giấy
chứng
nhận
của
cơ
quan
có
thẩm
quyền;
đ)
Trường
hợp
người
sử
dụng
đất,
chủ
sở
hữu
tài
sản
gắn
liền
với
đất
không
đồng
ý
với
việc
giải
quyết
của
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
các
Điểm
a,
b
và
c
Khoản
này
thì
có
quyền
khiếu
nại
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
khiếu
nại.
5.
Nhà
nước
không
thu
hồi
Giấy
chứng
nhận
đã
cấp
trái
pháp
luật
trong
các
trường
hợp
quy
định
tại
Điểm
d
Khoản
2
Điều
106
của
Luật
Đất
đai
nếu
người
được
cấp
Giấy
chứng
nhận
đã
thực
hiện
thủ
tục
chuyển
đổi,
chuyển
nhượng
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
tài
sản
gắn
liền
với
đất
hoặc
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
và
đã
được
giải
quyết
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Việc
xử
lý
thiệt
hại
do
việc
cấp
Giấy
chứng
nhận
pháp
luật
gây
ra
thực
hiện
theo
quyết
định
hoặc
bản
án
của
Tòa
án
nhân
dân.
Người
có
hành
vi
vi
phạm
dẫn
đến
việc
cấp
Giấy
chứng
nhận
trái
pháp
luật
bị
xử
lý
theo
quy
định
tại
Điều
206
và
Điều
207
của
Luật
Đất
đai.
6.
Việc
thu
hồi
Giấy
chứng
nhận
đã
cấp
không
thuộc
trường
hợp
quy
định
tại
Khoản
2
Điều
106
của
Luật
Đất
đai
chỉ
được
thực
hiện
khi
có
bản
án
hoặc
quyết
định
của
Tòa
án
nhân
dân
đã
được
thi
hành.
7.
Trường
hợp
thu
hồi
Giấy
chứng
nhận
theo
quy
định
tại
các
Khoản
1,
2,
3,
4
và
6
Điều
này
mà
người
sử
dụng
đất,
chủ
sở
hữu
tài
sản
gắn
liền
với
đất
không
giao
nộp
Giấy
chứng
nhận
thì
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
có
trách
nhiệm
báo
cáo
cơ
quan
có
thẩm
quyền
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
quyết
định
hủy
Giấy
chứng
nhận
đã
cấp;
chỉnh
lý
hồ
sơ
địa
chính
theo
quy
định;
lập
danh
sách
Giấy
chứng
nhận
đã
bị
hủy
gửi
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường,
Tổng
cục
Quản
lý
đất
đai
để
thông
báo
công
khai
trên
trang
thông
tin
điện
tử.
8.
Văn
phòng
đăng
ký
đất
đai
có
trách
nhiệm
trình
cơ
quan
có
thẩm
quyền
cấp
lại
Giấy
chứng
nhận
cho
người
sử
dụng
đất
theo
đúng
quy
định
của
pháp
luật;
trường
hợp
Giấy
chứng
nhận
đã
cấp
trái
pháp
luật
do
lỗi
của
người
sử
dụng
đất
hoặc
do
cấp
không
đúng
đối
tượng
thì
hướng
dẫn
cho
người
sử
dụng
đất
làm
thủ
tục
cấp
lại
Giấy
chứng
nhận
theo
quy
định.
Mục
4:
TRÌNH
TỰ
THỦ
TỤC
HÒA
GIẢI
VÀ
GIẢI
QUYẾT
TRANH
CHẤP
ĐẤT
ĐAI
Điều
88.
Thủ
tục
hòa
giải
tranh
chấp
đất
đai
1.
Khi
nhận
được
đơn
yêu
cầu
giải
quyết
tranh
chấp
đất
đai,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
có
trách
nhiệm
thực
hiện
các
công
việc
sau:
a)
Thẩm
tra,
xác
minh
tìm
hiểu
nguyên
nhân
phát
sinh
tranh
chấp,
thu
thập
giấy
tờ,
tài
liệu
có
liên
quan
do
các
bên
cung
cấp
về
nguồn
gốc
đất,
quá
trình
sử
dụng
đất
và
hiện
trạng
sử
dụng
đất;
b)
Thành
lập
Hội
đồng
hòa
giải
tranh
chấp
đất
đai
để
thực
hiện
hòa
giải.
Thành
phần
Hội
đồng
gồm:
Chủ
tịch
hoặc
Phó
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
là
Chủ
tịch
Hội
đồng;
đại
diện
Ủy
ban
Mặt
trận
Tổ
quốc
xã,
phường,
thị
trấn;
tổ
trưởng
tổ
dân
phố
đối
với
khu
vực
đô
thị;
trưởng
thôn,
ấp
đối
với
khu
vực
nông
thôn;
đại
diện
của
một
số
hộ
dân
sinh
sống
lâu
đời
tại
xã,
phường,
thị
trấn
biết
rõ
về
nguồn
gốc
và
quá
trình
sử
dụng
đối
với
thửa
đất
đó;
cán
bộ
địa
chính,
cán
bộ
tư
pháp
xã,
phường,
thị
trấn.
Tùy
từng
trường
hợp
cụ
thể,
có
thể
mời
đại
diện
Hội
Nông
dân,
Hội
Phụ
nữ,
Hội
Cựu
chiến
binh,
Đoàn
Thanh
niên
Cộng
sản
Hồ
Chí
Minh;
c)
Tổ
chức
cuộc
họp
hòa
giải
có
sự
tham
gia
của
các
bên
tranh
chấp,
thành
viên
Hội
đồng
hòa
giải
tranh
chấp
đất
đai
và
người
có
quyền
lợi,
nghĩa
vụ
liên
quan.
Việc
hòa
giải
chỉ
được
tiến
hành
khi
các
bên
tranh
chấp
đều
có
mặt.
Trường
hợp
một
trong
các
bên
tranh
chấp
vắng
mặt
đến
lần
thứ
hai
thì
được
coi
là
việc
hòa
giải
không
thành.
2.
Kết
quả
hòa
giải
tranh
chấp
đất
đai
phải
được
lập
thành
biên
bản,
gồm
có
các
nội
dung:
Thời
gian
và
địa
điểm
tiến
hành
hòa
giải;
thành
phần
tham
dự
hòa
giải;
tóm
tắt
nội
dung
tranh
chấp
thể
hiện
rõ
về
nguồn
gốc,
thời
điểm
sử
dụng
đất
đang
tranh
chấp,
nguyên
nhân
phát
sinh
tranh
chấp
(theo
kết
quả
xác
minh,
tìm
hiểu);
ý
kiến
của
Hội
đồng
hòa
giải
tranh
chấp
đất
đai;
những
nội
dung
đã
được
các
bên
tranh
chấp
thỏa
thuận,
không
thỏa
thuận.
Biên
bản
hòa
giải
phải
có
chữ
ký
của
Chủ
tịch
Hội
đồng,
các
bên
tranh
chấp
có
mặt
tại
buổi
hòa
giải,
các
thành
viên
tham
gia
hòa
giải
và
phải
đóng
dấu
của
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã;
đồng
thời
phải
được
gửi
ngay
cho
các
bên
tranh
chấp
và
lưu
tại
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã.
3.
Sau
thời
hạn
10
ngày
kể
từ
ngày
lập
biên
bản
hòa
giải
thành
mà
các
bên
tranh
chấp
có
ý
kiến
bằng
văn
bản
về
nội
dung
khác
với
nội
dung
đã
thống
nhất
trong
biên
bản
hòa
giải
thành
thì
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
tổ
chức
lại
cuộc
họp
Hội
đồng
hòa
giải
để
xem
xét
giải
quyết
đối
với
ý
kiến
bổ
sung
và
phải
lập
biên
bản
hòa
giải
thành
hoặc
không
thành.
4.
Trường
hợp
hòa
giải
thành
mà
có
thay
đổi
hiện
trạng
về
ranh
giới
sử
dụng
đất,
chủ
sử
dụng
đất
thì
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
gửi
biên
bản
hòa
giải
thành
đến
cơ
quan
có
thẩm
quyền
để
giải
quyết
theo
quy
định
tại
Khoản
5
Điều
202
của
Luật
Đất
đai.
Trường
hợp
hòa
giải
không
thành
hoặc
sau
khi
hòa
giải
thành
mà
có
ít
nhất
một
trong
các
bên
thay
đổi
ý
kiến
về
kết
quả
hòa
giải
thì
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
lập
biên
bản
hòa
giải
không
thành
và
hướng
dẫn
các
bên
tranh
chấp
gửi
đơn
đến
cơ
quan
có
thẩm
quyền
giải
quyết
tranh
chấp
tiếp
theo.
Điều
89.
Thủ
tục
giải
quyết
tranh
chấp
đất
đai
thuộc
thẩm
quyền
của
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện,
cấp
tỉnh
1.
Người
có
đơn
yêu
cầu
giải
quyết
tranh
chấp
đất
đai
nộp
đơn
tại
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
có
thẩm
quyền.
2.
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
có
thẩm
quyền
giao
trách
nhiệm
cơ
quan
tham
mưu
giải
quyết.
3.
Cơ
quan
tham
mưu
có
nhiệm
vụ
thẩm
tra,
xác
minh
vụ
việc,
tổ
chức
hòa
giải
giữa
các
bên
tranh
chấp,
tổ
chức
cuộc
họp
các
ban,
ngành
có
liên
quan
để
tư
vấn
giải
quyết
tranh
chấp
đất
đai
(nếu
cần
thiết)
và
hoàn
chỉnh
hồ
sơ
trình
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cùng
cấp
ban
hành
quyết
định
giải
quyết
tranh
chấp
đất
đai.
Hồ
sơ
giải
quyết
tranh
chấp
đất
đai
bao
gồm:
a)
Đơn
yêu
cầu
giải
quyết
tranh
chấp
đất
đai;
b)
Biên
bản
hòa
giải
tại
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã;
biên
bản
làm
việc
với
các
bên
tranh
chấp
và
người
có
liên
quan;
biên
bản
kiểm
tra
hiện
trạng
đất
tranh
chấp;
biên
bản
cuộc
họp
các
ban,
ngành
có
liên
quan
để
tư
vấn
giải
quyết
tranh
chấp
đất
đai
đối
với
trường
hợp
hòa
giải
không
thành;
biên
bản
hòa
giải
trong
quá
trình
giải
quyết
tranh
chấp;
c)
Trích
lục
bản
đồ,
hồ
sơ
địa
chính
qua
các
thời
kỳ
liên
quan
đến
diện
tích
đất
tranh
chấp
và
các
tài
liệu
làm
chứng
cứ,
chứng
minh
trong
quá
trình
giải
quyết
tranh
chấp;
d)
Báo
cáo
đề
xuất
và
dự
thảo
quyết
định
giải
quyết
tranh
chấp
hoặc
dự
thảo
quyết
định
công
nhận
hòa
giải
thành.
4.
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
có
thẩm
quyền
ban
hành
quyết
định
giải
quyết
tranh
chấp
hoặc
quyết
định
công
nhận
hòa
giải
thành,
gửi
cho
các
bên
tranh
chấp,
các
tổ
chức,
cá
nhân
có
quyền
và
nghĩa
vụ
liên
quan.
Điều
90.
Thủ
tục
giải
quyết
tranh
chấp
đất
đai
thuộc
thẩm
quyền
của
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
1.
Người
có
đơn
yêu
cầu
giải
quyết
tranh
chấp
đất
đai
gửi
đơn
đến
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường.
2.
Sau
khi
nhận
được
đơn
yêu
cầu
giải
quyết
tranh
chấp
đất
đai,
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
phân
công
đơn
vị
có
chức
năng
tham
mưu
giải
quyết.
Đơn
vị
được
phân
công
giải
quyết
tiến
hành
thu
thập,
nghiên
cứu
hồ
sơ;
tổ
chức
hòa
giải
giữa
các
bên
tranh
chấp;
trường
hợp
cần
thiết
trình
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
quyết
định
thành
lập
đoàn
công
tác
để
tiến
hành
thẩm
tra,
xác
minh
vụ
việc
tại
địa
phương;
hoàn
chỉnh
hồ
sơ
trình
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
ban
hành
quyết
định
giải
quyết
tranh
chấp
đất
đai.
3.
Hồ
sơ
giải
quyết
tranh
chấp
đất
đai
gồm:
a)
Đơn
yêu
cầu
giải
quyết
tranh
chấp
đất
đai;
b)
Biên
bản
làm
việc
với
các
bên
tranh
chấp,
với
các
tổ
chức,
cá
nhân
có
liên
quan;
biên
bản
kiểm
tra
hiện
trạng
đất
tranh
chấp;
biên
bản
hòa
giải
trong
quá
trình
giải
quyết
tranh
chấp;
c)
Trích
lục
bản
đồ,
hồ
sơ
địa
chính
qua
các
thời
kỳ
liên
quan
đến
diện
tích
đất
tranh
chấp,
hồ
sơ,
tài
liệu
làm
chứng
cứ,
chứng
minh
trong
quá
trình
giải
quyết
tranh
chấp
đất
đai
tại
địa
phương;
d)
Báo
cáo
đề
xuất
và
dự
thảo
quyết
định
giải
quyết
tranh
chấp
hoặc
dự
thảo
quyết
định
công
nhận
hòa
giải
thành.
4.
Quyết
định
giải
quyết
tranh
chấp
đất
đai
hoặc
quyết
định
công
nhận
hòa
giải
thành
được
gửi
cho
các
bên
tranh
chấp,
các
tổ
chức,
cá
nhân
có
quyền
và
nghĩa
vụ
liên
quan.
Điều
91.
Căn
cứ
để
giải
quyết
tranh
chấp
đất
đai
trong
trường
hợp
các
bên
tranh
chấp
không
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất;
cưỡng
chế
thi
hành
quyết
định
giải
quyết
tranh
chấp
đất
đai,
quyết
định
công
nhận
hòa
giải
thành
1.
Tranh
chấp
đất
đai
trong
trường
hợp
các
bên
tranh
chấp
không
có
Giấy
chứng
nhận
hoặc
không
có
một
trong
các
loại
giấy
tờ
quy
định
tại
Điều
100
của
Luật
Đất
đai
và
Điều
18
của
Nghị
định
này
thì
việc
giải
quyết
tranh
chấp
được
thực
hiện
dựa
theo
các
căn
cứ
sau:
a)
Chứng
cứ
về
nguồn
gốc
và
quá
trình
sử
dụng
đất
do
các
bên
tranh
chấp
đất
đai
đưa
ra;
b)
Thực
tế
diện
tích
đất
mà
các
bên
tranh
chấp
đang
sử
dụng
ngoài
diện
tích
đất
đang
có
tranh
chấp
và
bình
quân
diện
tích
đất
cho
một
nhân
khẩu
tại
địa
phương;
c)
Sự
phù
hợp
của
hiện
trạng
sử
dụng
thửa
đất
đang
có
tranh
chấp
với
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
đã
được
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
phê
duyệt;
d)
Chính
sách
ưu
đãi
người
có
công
của
Nhà
nước;
đ)
Quy
định
của
pháp
luật
về
giao
đất,
cho
thuê
đất,
công
nhận
quyền
sử
dụng
đất.
2.
Căn
cứ
quy
định
về
cưỡng
chế
thi
hành
quyết
định
hành
chính,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
quy
định
chi
tiết
việc
cưỡng
chế
thi
hành
quyết
định
giải
quyết
tranh
chấp
đất
đai,
quyết
định
công
nhận
hòa
giải
thành.
Chương
8.
THEO
DÕI
VÀ
ĐÁNH
GIÁ
VIỆC
QUẢN
LÝ
VÀ
SỬ
DỤNG
ĐẤT
ĐAI
Điều
92.
Chức
năng
của
hệ
thống
theo
dõi
và
đánh
giá
1.
Theo
dõi,
tổng
hợp
việc
thi
hành
pháp
luật
về
đất
đai;
phân
tích,
đánh
giá
hiệu
quả
quản
lý,
sử
dụng
đất
và
tác
động
của
chính
sách,
pháp
luật
về
đất
đai
đến
kinh
tế,
xã
hội
và
môi
trường.
2.
Tiếp
nhận
các
ý
kiến
của
tổ
chức,
công
dân
về
quản
lý,
sử
dụng
đất;
chuyển
ý
kiến
đến
các
cơ
quan
có
thẩm
quyền
để
giải
quyết.
3.
Công
khai
các
thông
tin
thu
nhận
được
từ
quá
trình
quản
lý
và
sử
dụng
đất
đai;
kết
quả
giải
quyết
quy
định
tại
Khoản
2
Điều
này
trên
trang
thông
tin
điện
tử
của
hệ
thống
theo
dõi
và
đánh
giá.
4.
Đề
xuất
việc
sửa
đổi,
bổ
sung
chính
sách,
pháp
luật
về
đất
đai;
biện
pháp
tổ
chức
thi
hành
chính
sách,
pháp
luật
về
đất
đai.
Điều
93.
Nguyên
tắc
thiết
kế,
vận
hành
hệ
thống
theo
dõi
và
đánh
giá
1.
Hệ
thống
theo
dõi
và
đánh
giá
đối
với
quản
lý
và
sử
dụng
đất
đai
là
thành
phần
của
hệ
thống
thông
tin
đất
đai;
được
thiết
lập
thống
nhất
từ
Trung
ương
tới
địa
phương
và
được
công
khai
trên
mạng
thông
tin
quốc
gia
theo
quy
định
của
pháp
luật.
2.
Hệ
thống
theo
dõi
và
đánh
giá
đối
với
quản
lý
và
sử
dụng
đất
đai
phải
phản
ánh
quy
mô,
chất
lượng
và
hiệu
quả
quản
lý,
sử
dụng
đất
đai;
tác
động
của
chính
sách,
pháp
luật
về
đất
đai;
mức
độ
minh
bạch
và
sự
tham
gia
của
nhân
dân
vào
quá
trình
quản
lý
và
sử
dụng
đất
đai
thông
qua
các
chỉ
số
định
lượng
và
định
tính.
Điều
94.
Cung
cấp
và
phản
ánh
thông
tin
về
quản
lý
và
sử
dụng
đất
đai
Việc
cung
cấp
và
phản
ánh
thông
tin
về
quản
lý
và
sử
dụng
đất
đai
theo
quy
định
sau
đây:
1.
Cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường
có
trách
nhiệm
báo
cáo
và
cung
cấp
đầy
đủ,
chính
xác,
kịp
thời,
khách
quan
các
thông
tin
về
quản
lý,
sử
dụng
đất
đai;
kết
quả
thực
hiện
các
đề
án,
dự
án
về
quản
lý
đất
đai
cho
Ủy
ban
nhân
dân
cùng
cấp
và
cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường
cấp
trên
để
cập
nhật
vào
hệ
thống
theo
dõi
và
đánh
giá.
2.
Các
Bộ,
ngành
khác
có
liên
quan
và
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
có
trách
nhiệm
lập
báo
cáo
và
cung
cấp
đầy
đủ,
chính
xác,
kịp
thời,
khách
quan
các
thông
tin
có
liên
quan
về
quản
lý,
sử
dụng
đất
đai
trong
phạm
vi
nhiệm
vụ
quản
lý
của
các
Bộ,
ngành,
địa
phương
cho
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường.
3.
Các
tổ
chức,
cá
nhân
phản
ánh
đầy
đủ,
chính
xác,
kịp
thời,
khách
quan
các
thông
tin
về
quản
lý,
sử
dụng
đất
đai
cho
cơ
quan
quản
lý
đất
đai,
Ủy
ban
nhân
dân
các
cấp
để
cập
nhật
vào
hệ
thống
theo
dõi
và
đánh
giá.
Điều
95.
Trách
nhiệm
xây
dựng
và
vận
hành
hệ
thống
theo
dõi
và
đánh
giá
1.
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
có
trách
nhiệm:
a)
Thiết
kế,
xây
dựng
hệ
thống
theo
dõi
và
đánh
giá
đối
với
quản
lý
và
sử
dụng
đất
đai;
quản
lý,
tổ
chức
vận
hành
hệ
thống
theo
dõi
và
đánh
giá
quản
lý
và
sử
dụng
đất
đai
ở
Trung
ương;
hướng
dẫn
việc
quản
lý
và
vận
hành
hệ
thống
theo
dõi
và
đánh
giá
quản
lý
và
sử
dụng
đất
đai
ở
địa
phương;
b)
Chỉ
đạo,
hướng
dẫn
việc
tổ
chức
thực
hiện
việc
đánh
giá
hàng
năm
về
quản
lý,
sử
dụng
đất
đai
và
tác
động
của
chính
sách,
pháp
luật
về
đất
đai;
c)
Lập
báo
cáo
định
kỳ
và
báo
cáo
đột
xuất
theo
chuyên
đề
về
quản
lý,
sử
dụng
đất
đai
và
tác
động
của
chính
sách,
pháp
luật
về
đất
đai;
d)
Ban
hành
tiêu
chí,
quy
trình
đánh
giá
đối
với
quản
lý,
sử
dụng
đất
đai
và
tác
động
của
chính
sách,
pháp
luật
về
đất
đai;
biểu,
mẫu
báo
cáo
và
trách
nhiệm
báo
cáo
của
hệ
thống
cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường.
2.
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
có
trách
nhiệm
chỉ
đạo
việc
xây
dựng,
vận
hành
hệ
thống
theo
dõi
và
đánh
giá
đối
với
quản
lý,
sử
dụng
đất
đai
ở
địa
phương.
3.
Cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường
địa
phương
có
trách
nhiệm
quản
lý
và
tổ
chức
vận
hành
hệ
thống
theo
dõi
và
đánh
giá
đối
với
quản
lý
và
sử
dụng
đất
đai
tại
địa
phương;
báo
cáo
Ủy
ban
nhân
dân
cùng
cấp
và
cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường
cấp
trên
về
quản
lý,
sử
dụng
đất
đai,
tác
động
của
chính
sách
pháp
luật
đất
đai
theo
yêu
cầu.
Chương
9.
XỬ
LÝ
VI
PHẠM
PHÁP
LUẬT
VỀ
ĐẤT
ĐAI
ĐỐI
VỚI
NGƯỜI
CÓ
HÀNH
VI
VI
PHẠM
PHÁP
LUẬT
VỀ
ĐẤT
ĐAI
KHI
THI
HÀNH
CÔNG
VỤ
TRONG
LĨNH
VỰC
ĐẤT
ĐAI
Điều
96.
Đối
tượng
bị
xử
lý
vi
phạm
1.
Người
đứng
đầu
tổ
chức,
Thủ
trưởng
cơ
quan
có
thẩm
quyền
quyết
định
về
quản
lý
đất
đai
mà
có
hành
vi
vi
phạm
pháp
luật
về
đất
đai.
2.
Cán
bộ,
công
chức
thuộc
cơ
quan
quản
lý
đất
đai
các
cấp
và
cán
bộ
địa
chính
xã,
phường,
thị
trấn
có
hành
vi
vi
phạm
các
quy
định
về
trình
tự,
thủ
tục
hành
chính
trong
quản
lý
đất
đai.
3.
Người
đứng
đầu
tổ
chức,
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức,
nhân
viên
của
tổ
chức
được
Nhà
nước
giao
đất
để
quản
lý
thuộc
các
trường
hợp
quy
định
tại
Khoản
1
Điều
8
của
Luật
Đất
đai
mà
có
hành
vi
vi
phạm
pháp
luật
về
đất
đai
đối
với
đất
được
giao
để
quản
lý.
Điều
97.
Hành
vi
vi
phạm
pháp
luật
về
đất
đai
khi
thi
hành
công
vụ
trong
lĩnh
vực
đất
đai
1.
Vi
phạm
quy
định
về
hồ
sơ
và
mốc
địa
giới
hành
chính
bao
gồm
các
hành
vi
sau:
a)
Làm
sai
lệch
sơ
đồ
vị
trí,
bảng
tọa
độ,
biên
bản
bàn
giao
mốc
địa
giới
hành
chính;
b)
Cắm
mốc
địa
giới
hành
chính
sai
vị
trí
trên
thực
địa.
2.
Vi
phạm
quy
định
về
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
bao
gồm
các
hành
vi
sau:
a)
Không
tổ
chức
lập,
điều
chỉnh
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
kịp
thời
theo
quy
định;
b)
Không
thực
hiện
đúng
quy
định
về
tổ
chức
lấy
ý
kiến
nhân
dân
trong
quá
trình
lập
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất;
c)
Không
công
bố
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất;
không
công
bố
việc
điều
chỉnh
hoặc
hủy
bỏ
việc
thu
hồi
hoặc
chuyển
mục
đích
đối
với
phần
diện
tích
đất
ghi
trong
kế
hoạch
sử
dụng
đất
mà
sau
03
năm
chưa
có
quyết
định
thu
hồi
đất
hoặc
chưa
được
phép
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất;
không
báo
cáo
thực
hiện
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất.
3.
Vi
phạm
quy
định
về
giao
đất,
cho
thuê
đất,
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
bao
gồm
các
hành
vi
sau:
a)
Giao
đất,
giao
lại
đất,
cho
thuê
đất
không
đúng
vị
trí
và
diện
tích
đất
trên
thực
địa;
b)
Giao
đất,
giao
lại
đất,
cho
thuê
đất,
cho
phép
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
không
đúng
thẩm
quyền,
không
đúng
đối
tượng,
không
phù
hợp
với
kế
hoạch
sử
dụng
đất
hàng
năm
cấp
huyện
đã
được
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
phê
duyệt;
c)
Giao
lại
đất,
cho
thuê
đất
trong
khu
công
nghệ
cao,
khu
kinh
tế,
cảng
hàng
không,
sân
bay
dân
dụng
không
phù
hợp
với
quy
hoạch
xây
dựng
đã
được
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
phê
duyệt.
4.
Vi
phạm
quy
định
về
thu
hồi
đất,
bồi
thường,
hỗ
trợ,
tái
định
cư
bao
gồm
các
hành
vi
sau:
a)
Không
thông
báo
trước
cho
người
có
đất
bị
thu
hồi
theo
quy
định
tại
Điều
67
của
Luật
Đất
đai;
không
công
khai
phương
án
bồi
thường,
hỗ
trợ,
tái
định
cư;
b)
Không
thực
hiện
đúng
quy
định
về
tổ
chức
lấy
ý
kiến
đối
với
phương
án
bồi
thường,
hỗ
trợ,
tái
định
cư;
c)
Thực
hiện
bồi
thường,
hỗ
trợ,
tái
định
cư
không
đúng
đối
tượng,
diện
tích,
mức
bồi
thường,
hỗ
trợ,
tái
định
cư
cho
người
có
đất
thu
hồi;
làm
sai
lệch
hồ
sơ
thu
hồi
đất;
xác
định
sai
vị
trí
và
diện
tích
đất
bị
thu
hồi
trên
thực
địa;
d)
Thu
hồi
đất
không
đúng
thẩm
quyền;
không
đúng
đối
tượng;
không
đúng
với
quy
hoạch
sử
dụng
đất,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
đã
được
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
phê
duyệt.
5.
Vi
phạm
quy
định
về
trưng
dụng
đất
bao
gồm
các
hành
vi
sau:
a)
Thực
hiện
bồi
thường
không
đúng
đối
tượng,
diện
tích,
mức
bồi
thường,
thời
hạn
bồi
thường
cho
người
có
đất
bị
trưng
dụng;
b)
Trưng
dụng
đất
không
đúng
các
trường
hợp
quy
định
tại
Khoản
1
Điều
72
của
Luật
Đất
đai.
6.
Vi
phạm
quy
định
về
quản
lý
đất
do
được
Nhà
nước
giao
để
quản
lý
bao
gồm
các
hành
vi
sau:
a)
Để
xảy
ra
tình
trạng
người
được
pháp
luật
cho
phép
sử
dụng
đất
tạm
thời
mà
sử
dụng
đất
sai
mục
đích;
b)
Sử
dụng
đất
sai
mục
đích;
c)
Để
đất
bị
lấn,
bị
chiếm,
bị
thất
thoát.
7.
Vi
phạm
quy
định
về
thực
hiện
trình
tự,
thủ
tục
hành
chính
trong
quản
lý
và
sử
dụng
đất
bao
gồm
các
hành
vi
sau:
a)
Không
nhận
hồ
sơ
đã
hợp
lệ,
đầy
đủ,
không
hướng
dẫn
cụ
thể
khi
tiếp
nhận
hồ
sơ,
gây
phiền
hà
đối
với
người
nộp
hồ
sơ,
nhận
hồ
sơ
mà
không
ghi
vào
sổ
theo
dõi;
b)
Tự
đặt
ra
các
thủ
tục
hành
chính
ngoài
quy
định
chung,
gây
phiền
hà
đối
với
người
xin
làm
các
thủ
tục
hành
chính;
c)
Giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
không
đúng
trình
tự
quy
định,
trì
hoãn
việc
giao
các
loại
giấy
tờ
đã
được
cơ
quan
có
thẩm
quyền
ký
cho
người
xin
làm
thủ
tục
hành
chính;
d)
Giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
chậm
so
với
thời
hạn
quy
định;
đ)
Từ
chối
thực
hiện
hoặc
không
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính
mà
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đất
đai
đã
đủ
điều
kiện
để
thực
hiện;
e)
Thực
hiện
thủ
tục
hành
chính
không
đúng
thẩm
quyền;
g)
Quyết
định,
ghi
ý
kiến
hoặc
xác
nhận
vào
hồ
sơ
không
đúng
quy
định
gây
thiệt
hại
hoặc
tạo
điều
kiện
cho
người
xin
làm
thủ
tục
hành
chính
gây
thiệt
hại
cho
Nhà
nước,
tổ
chức
và
công
dân;
h)
Làm
mất,
làm
hư
hại,
làm
sai
lệch
nội
dung
hồ
sơ.
Điều
98.
Áp
dụng
các
quy
định
của
pháp
luật
về
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức
để
xử
lý
vi
phạm
pháp
luật
về
đất
đai
đối
với
người
có
hành
vi
vi
phạm
pháp
luật
về
đất
đai
khi
thi
hành
công
vụ
trong
lĩnh
vực
đất
đai
Các
quy
định
về
nguyên
tắc
xử
lý
kỷ
luật,
thời
hiệu,
thời
hạn
xử
lý
kỷ
luật,
áp
dụng
hình
thức
kỷ
luật,
thẩm
quyền
xử
lý
kỷ
luật,
trình
tự,
thủ
tục
xem
xét
xử
lý
kỷ
luật,
các
quy
định
khác
liên
quan
đến
xử
lý
kỷ
luật
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức.
Chương
9.
ĐIỀU
KHOẢN
THI
HÀNH
Điều
99.
Xử
lý
các
trường
hợp
đang
thực
hiện
thủ
tục
thu
hồi
đất
trước
ngày
01
tháng
7
năm
2014
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
chịu
trách
nhiệm
rà
soát
các
trường
hợp
đang
thực
hiện
thủ
tục
thu
hồi
đất
trước
ngày
01
tháng
7
năm
2014
để
xử
lý
theo
quy
định
sau
đây:
1.
Trường
hợp
đã
có
văn
bản
chấp
thuận
chủ
trương
đầu
tư,
giới
thiệu
địa
điểm
hoặc
thông
báo
thu
hồi
đất
gửi
đến
từng
người
có
đất
thu
hồi
hoặc
văn
bản
cho
phép
chủ
đầu
tư
thỏa
thuận
với
người
sử
dụng
đất
thuộc
phạm
vi
dự
án
từ
trước
ngày
01
tháng
7
năm
2014
nhưng
chưa
có
quyết
định
thu
hồi
đất
thì
xử
lý
như
sau:
a)
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
cho
phép
tiếp
tục
thực
hiện
dự
án
và
áp
dụng
hình
thức
thu
hồi
đất
hoặc
chủ
đầu
tư
nhận
chuyển
nhượng,
thuê
quyền
sử
dụng
đất,
nhận
góp
vốn
bằng
quyền
sử
dụng
đất
theo
quy
định
của
Luật
Đất
đai,
nếu
phù
hợp
với
kế
hoạch
sử
dụng
đất
hàng
năm
cấp
huyện
đã
được
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
phê
duyệt;
b)
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
có
văn
bản
chỉ
đạo
các
tổ
chức,
cá
nhân
liên
quan
phải
dừng
thực
hiện
dự
án
nếu
không
phù
hợp
với
kế
hoạch
sử
dụng
đất
hàng
năm
cấp
huyện
đã
được
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
phê
duyệt;
c)
Trường
hợp
thực
hiện
dự
án
sản
xuất,
kinh
doanh
thuộc
diện
Nhà
nước
thu
hồi
đất
nhưng
cho
phép
chủ
đầu
tư
thỏa
thuận
với
người
sử
dụng
đất
thuộc
phạm
vi
dự
án
mà
đến
ngày
01
tháng
7
năm
2014
còn
diện
tích
đất
không
thỏa
thuận
được
thì
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
thu
hồi
phần
diện
tích
đất
mà
chủ
đầu
tư
và
người
sử
dụng
đất
không
đạt
được
thỏa
thuận
để
thực
hiện
dự
án
đầu
tư.
2.
Trường
hợp
đã
có
quyết
định
cưỡng
chế
thực
hiện
quyết
định
thu
hồi
đất
trước
ngày
01
tháng
7
năm
2014
mà
chưa
tổ
chức
thực
hiện
cưỡng
chế
thì
việc
cưỡng
chế
thu
hồi
đất
phải
thực
hiện
theo
quy
định
của
Luật
Đất
đai.
Điều
100.
Xử
lý
các
trường
hợp
đất
được
Nhà
nước
giao,
cho
thuê
trước
ngày
01
tháng
7
năm
2014
mà
không
sử
dụng
đất
hoặc
tiến
độ
sử
dụng
đất
chậm
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
có
trách
nhiệm
rà
soát
các
trường
hợp
đã
được
Nhà
nước
giao
đất,
cho
thuê
đất
để
thực
hiện
dự
án
đầu
tư
trước
ngày
01
tháng
7
năm
2014
mà
không
đưa
đất
vào
sử
dụng
hoặc
chậm
đưa
đất
vào
sử
dụng
theo
quy
định
tại
Điểm
i
Khoản
1
Điều
64
của
Luật
Đất
đai
và
xử
lý
theo
quy
định
sau
đây:
1.
Trường
hợp
đã
có
văn
bản
của
cơ
quan
có
thẩm
quyền
về
hành
vi
vi
phạm
này
trước
ngày
01
tháng
7
năm
2014
nhưng
chưa
có
quyết
định
thu
hồi
đất
thì
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
có
thẩm
quyền
xử
lý
theo
quy
định
tại
Điểm
i
Khoản
1
Điều
64
của
Luật
Đất
đai;
thời
gian
gia
hạn
được
tính
từ
ngày
01
tháng
7
năm
2014.
2.
Trường
hợp
đã
có
quyết
định
thu
hồi
đất
trước
ngày
01
tháng
7
năm
2014
thì
thực
hiện
thu
hồi
đất
theo
quyết
định
thu
hồi
đất
đã
ban
hành
và
xử
lý
tiền
sử
dụng
đất,
tiền
thuê
đất,
tài
sản
đã
đầu
tư
trên
đất
thu
hồi
theo
quy
định
của
Luật
Đất
đai
năm
2003
và
các
văn
bản
hướng
dẫn
thi
hành.
Điều
101.
Thẩm
quyền
điều
chỉnh
quyết
định
giao
đất,
cho
thuê
đất
đối
với
đất
đã
giao,
đã
cho
thuê
trước
ngày
Luật
Đất
đai
có
hiệu
lực
thi
hành
Cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
giao
đất,
cho
thuê
đất
quy
định
tại
Điều
59
của
Luật
Đất
đai
là
cơ
quan
có
thẩm
quyền
quyết
định
điều
chỉnh
đối
với
trường
hợp
người
sử
dụng
đất
đã
có
quyết
định
giao
đất,
cho
thuê
đất
trước
ngày
01
tháng
7
năm
2014.
Điều
102.
Hiệu
lực
thi
hành
1.
Nghị
định
này
có
hiệu
lực
thi
hành
kể
từ
ngày
01
tháng
7
năm
2014.
2.
Nghị
định
này
thay
thế
các
Nghị
định
sau:
a)
Nghị
định
số
181/2004/NĐ-CP
ngày
29
tháng
10
năm
2004
của
Chính
phủ
về
thi
hành
Luật
Đất
đai;
b)
Nghị
định
số
17/2006/NĐ-CP
ngày
27
tháng
01
năm
2006
của
Chính
phủ
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
các
Nghị
định
hướng
dẫn
thi
hành
Luật
Đất
đai
và
Nghị
định
số
187/2004/NĐ-CP
về
việc
chuyển
công
ty
nhà
nước
thành
công
ty
cổ
phần;
c)
Nghị
định
số
84/2007/NĐ-CP
ngày
25
tháng
5
năm
2007
của
Chính
phủ
quy
định
bổ
sung
về
việc
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
thu
hồi
đất,
thực
hiện
quyền
sử
dụng
đất,
trình
tự,
thủ
tục
bồi
thường,
hỗ
trợ,
tái
định
cư
khi
Nhà
nước
thu
hồi
đất
và
giải
quyết
khiếu
nại
về
đất
đai;
d)
Nghị
định
số
69/2009/NĐ-CP
ngày
13
tháng
8
năm
2009
của
Chính
phủ
quy
định
bổ
sung
về
quy
hoạch
sử
dụng
đất,
giá
đất,
thu
hồi
đất,
bồi
thường,
hỗ
trợ
và
tái
định
cư;
đ)
Nghị
định
số
88/2009/NĐ-CP
ngày
19
tháng
10
năm
2009
của
Chính
phủ
về
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất.
3.
Các
Bộ,
cơ
quan
ngang
Bộ,
cơ
quan
thuộc
Chính
phủ,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
có
trách
nhiệm
rà
soát
các
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
do
mình
ban
hành
trái
với
quy
định
của
Luật
Đất
đai,
của
Nghị
định
này
để
sửa
đổi,
bổ
sung
hoặc
hủy
bỏ.
Điều
103.
Trách
nhiệm
của
các
Bộ,
cơ
quan
ngang
Bộ,
cơ
quan
thuộc
Chính
phủ
và
Ủy
ban
nhân
dân
các
cấp,
người
sử
dụng
đất
1.
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường,
Bộ
Tư
pháp,
Bộ
Xây
dựng,
Bộ
Tài
chính,
Bộ
Giao
thông
vận
tải,
Bộ
Nội
vụ
và
các
Bộ,
ngành
khác,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
có
trách
nhiệm
hướng
dẫn
thi
hành
các
Điều,
Khoản
được
giao
trong
Nghị
định
này.
2.
Các
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
ngang
Bộ,
Thủ
trưởng
cơ
quan
thuộc
Chính
phủ,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
các
cấp
và
tổ
chức,
cá
nhân
khác
có
liên
quan
chịu
trách
nhiệm
thi
hành
Nghị
định
này./.
|
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Kiểm toán Nhà nước; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: Văn thư, KTN (3b). |
TM.
CHÍNH
PHỦ THỦ TƯỚNG NGUYỄN TẤN DŨNG |