|
Nghị
định
số
44/2014/NĐ-CP
ngày
15/5/2014
của
Chính
phủ
quy
định
về
giá
đất
Ngày
27/5/2014.
Cập
nhật
lúc
11h 14'
Căn
cứ
Luật
Tổ
chức
Chính
phủ
ngày
25
tháng
12
năm
2001;
Căn
cứ
Luật
Đất
đai
ngày
29
tháng
11
năm
2013;
Theo
đề
nghị
của
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường,
Chính
phủ ban
hành
Nghị
định
quy
định
về
giá
đất.
CHƯƠNG
I
QUY
ĐỊNH
CHUNG
Điều
1.
Phạm
vi
điều
chỉnh
Nghị
định
này
quy
định
phương
pháp
định
giá
đất;
xây
dựng,
điều
chỉnh
khung
giá
đất,
bảng
giá
đất;
định
giá
đất
cụ
thể
và
hoạt
động
tư
vấn
xác
định
giá
đất.
Điều
2.
Đối
tượng
áp
dụng
1.
Cơ
quan
thực
hiện
chức
năng
quản
lý
nhà
nước
về
đất
đai;
cơ
quan
có
chức
năng
xây
dựng,
điều
chỉnh,
thẩm
định
khung
giá
đất,
bảng
giá
đất,
định
giá
đất
cụ
thể.
2.
Tổ
chức
có
chức
năng
tư
vấn
xác
định
giá
đất,
cá
nhân
hành
nghề
tư
vấn
xác
định
giá
đất.
3.
Tổ
chức,
cá
nhân
khác
có
liên
quan.
Điều
3.
Giải
thích
từ
ngữ
Trong
Nghị
định
này,
các
từ
ngữ
dưới
đây
được
hiểu
như
sau:
1.
Thửa
đất
trống
là
thửa
đất
mà
tại
thời
điểm
định
giá
không
có
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất.
2.
Thu
nhập
ròng
là
thu
nhập
được
xác
định
bằng
cách
lấy
tổng
thu
nhập
trừ
đi
tổng
chi
phí.
3.
Giá
đất
phổ
biến
trên
thị
trường
là
mức
giá
xuất
hiện
với
tần
suất
nhiều
nhất
trong
các
giao
dịch
đã
chuyển
nhượng
trên
thị
trường,
trúng
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất,
giá
đất
xác
định
từ
chi
phí,
thu
nhập
của
các
thửa đất có
cùng
mục
đích
sử
dụng
tại
một
khu
vực
và
trong
một
khoảng
thời
gian
nhất
định.
Điều
4.
Phương
pháp
định
giá
đất
1.
Phương
pháp
so
sánh
trực
tiếp
là
phương
pháp
định
giá
đất
thông
qua
việc
phân
tích
mức
giá
của
các
thửa
đất
trống
tương
tự
về
mục
đích
sử
dụng
đất,
vị
trí,
khả
năng
sinh
lợi,
điều
kiện
kết
cấu
hạ
tầng,
diện
tích,
hình
thể,
tính
pháp
lý
về
quyền
sử
dụng
đất
(sau
đây
gọi
là
thửa đất so
sánh)
đã
chuyển
nhượng
trên
thị
trường,
trúng
đấu
giá
quyền sử
dụng đất
để
so
sánh,
xác
định
giá
của
thửa
đất
cần
định
giá.
2.
Phương
pháp
chiết
trừ
là
phương
pháp
định
giá
đất
đối
với
thửa
đất
có
tài
sản
gắn
liền
với
đất
bằng
cách
loại
trừ
phần
giá
trị
tài
sản
gắn
liền
với
đất
ra
khỏi
tổng
giá
trị
bất
động
sản
(bao
gồm
giá
trị
đất
và
giá
trị
tài
sản
gắn
liền
với
đất).
3.
Phương
pháp
thu
nhập
là
phương
pháp
định
giá
đất
tính
bằng
thương
số
giữa
mức
thu
nhập
ròng
thu
được
bình
quân
một
năm
trên
một
đơn
vị
diện
tích
đất
so
với
lãi
suất
tiền
gửi
tiết
kiệm
bình
quân
một
năm
tính
đến
thời
điểm
định
giá
đất
của
loại
tiền
gửi
VNĐ
kỳ
hạn
12
tháng
tại
ngân
hàng
thương
mại
nhà
nước
có
mức
lãi
suất
tiền
gửi
tiết
kiệm
cao
nhất
trên
địa
bàn cấp tỉnh.
4.
Phương
pháp
thặng
dư
là
phương
pháp
định
giá
đất
đối
với
thửa
đất
có
tiềm
năng
phát
triển
theo
quy
hoạch
sử
dụng
đất,
quy
hoạch
xây
dựng
hoặc
được
phép
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
để
sử
dụng
cao
nhất
và
tốt
nhất
bằng
cách
loại
trừ
tổng
chi
phí
ước
tính
ra
khỏi
tổng
doanh
thu
phát
triển
giả
định
của
bất
động
sản.
5.
Phương
pháp
hệ
số
điều
chỉnh
giá
đất
là
phương
pháp
định
giá
đất
bằng
cách
sử
dụng
hệ
số
điều
chỉnh
giá
đất
nhân
(x)
với
giá
đất
trong
bảng
giá
đất
do Ủy
ban nhân
dân
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương
(sau
đây
gọi
là Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh)
ban
hành.
Điều
5.
Áp
dụng
phương
pháp
định
giá
đất
1.
Yêu
cầu
về
thông
tin
trong
áp
dụng
phương
pháp
định
giá
đất:
a)
Các
thông
tin
về
giá
đất
đã
chuyển
nhượng
trên
thị
trường,
giá
đất
trúng
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất,
giá
đất trong cơ
sở
dữ
liệu
về
đất
đai,
giá
đất
trên
sàn
giao
dịch
bất
động
sản,
giá
đất
được
xác
định
từ
chi
phí,
thu
nhập
của
thửa
đất
(sau
đây
gọi
là
giá đất thị
trường)
phải
bảo
đảm
khách
quan,
trung
thực.
Trường
hợp
tại
khu
vực
định
giá
đất
không
đủ
thông
tin
thì
có
thể
thu
thập
thông
tin
tại
khu
vực
lân
cận
với
khu
vực
có
thửa
đất
cần
định
giá;
b)
Khi
áp
dụng
các
phương
pháp
định
giá
đất
phải
ưu
tiên
lựa
chọn
các
thông
tin
quy
định
tại
Điểm
a
Khoản
này
tại
khu
vực
định
giá
đất
và
tại
thời
điểm
gần
nhất
với
thời
điểm
định
giá
đất.
2.
Điều
kiện
áp
dụng
phương
pháp
định
giá
đất:
a)
Phương
pháp
so
sánh
trực
tiếp
được
áp
dụng
để
định
giá
đất
khi
trên
thị
trường
có
các
thửa
đất
so
sánh
đã
chuyển
nhượng
trên
thị
trường,
trúng
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất;
b)
Phương
pháp
chiết
trừ
được
áp
dụng
để
định
giá
đối
với
thửa
đất
có
tài
sản
gắn
liền
với
đất
trong trường
hợp có
đủ
số
liệu
về
giá
các
bất
động
sản
(gồm
đất
và
tài
sản
gắn
liền
với
đất)
tương
tự
với
thửa
đất
cần
định
giá
đã
chuyển
nhượng
trên
thị
trường,
trúng
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất;
c)
Phương
pháp
thu
nhập
được
áp
dụng
để
định
giá
đối
với
thửa
đất
xác
định
được
các
khoản
thu
nhập,
chi
phí
từ
việc
sử
dụng
đất;
d)
Phương
pháp
thặng
dư
được
áp
dụng
để
định
giá
đối
với
thửa
đất
có
tiềm
năng
phát
triển
do
thay
đổi
quy
hoạch
hoặc
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
khi
xác
định
được
tổng
doanh
thu
phát
triển
giả
định
và
tổng
chi
phí
ước
tính;
đ)
Phương
pháp
hệ
số
điều
chỉnh
giá
đất
được
áp
dụng
để
định
giá
đất
cho
các
trường
hợp
quy
định
tại
Khoản
2
Điều
18
của
Nghị
định
này.
CHƯƠNG
II
XÂY
DỰNG,
ĐIỀU
CHỈNH
KHUNG
GIÁ
ĐẤT,
BẢNG
GIÁ
ĐẤT,
ĐỊNH
GIÁ
ĐẤT
CỤ
THỂ
VÀ
TƯ
VẤN
XÁC
ĐỊNH
GIÁ
ĐẤT
Mục
1:
XÂY
DỰNG,
ĐIỀU
CHỈNH
KHUNG
GIÁ
ĐẤT
Điều
6.
Căn
cứ
xây
dựng
khung
giá
đất
Việc
xây
dựng
khung
giá
đất
phải
căn
cứ
vào
nguyên
tắc
định
giá
đất quy
định tại
Điều
112
của
Luật
Đất
đai,
phương
pháp
định
giá
đất
quy
định
tại
các
Khoản
1,
2,
3
và
4
Điều
4
của
Nghị
định
này; kết
quả tổng
hợp,
phân
tích
thông
tin
về
giá
đất
thị
trường;
các
yếu
tố
tự
nhiên,
kinh
tế
-
xã
hội,
quản
lý
và
sử
dụng
đất
đai
ảnh
hưởng
đến
giá
đất.
Điều
7.
Nội
dung
khung
giá
đất
1.
Quy
định
mức
giá
tối
thiểu,
tối
đa
đối
với
các
loại
đất
sau
đây:
a)
Nhóm
đất
nông
nghiệp:
-
Khung
giá
đất
trồng
cây
hàng
năm
gồm
đất
trồng
lúa
và
đất
trồng
cây
hàng
năm
khác;
-
Khung
giá
đất
trồng
cây
lâu
năm;
-
Khung
giá
đất
rừng
sản
xuất;
-
Khung
giá
đất
nuôi
trồng
thủy
sản;
-
Khung
giá
đất
làm
muối.
b)
Nhóm
đất
phi
nông
nghiệp:
-
Khung
giá
đất
ở
tại
nông
thôn;
-
Khung
giá
đất
thương
mại,
dịch
vụ
tại
nông
thôn;
-
Khung
giá
đất
sản
xuất,
kinh
doanh
phi
nông
nghiệp
không
phải
là
đất
thương
mại,
dịch
vụ
tại
nông
thôn;
-
Khung
giá
đất
ở
tại
đô
thị;
-
Khung
giá
đất
thương
mại,
dịch
vụ
tại
đô
thị;
-
Khung
giá
đất
sản
xuất,
kinh
doanh
phi
nông
nghiệp
không
phải
là
đất
thương
mại,
dịch
vụ
tại
đô
thị.
2.
Khung
giá
đất
được
quy
định
theo
các
vùng
kinh
tế,
loại
đô
thị
sau
đây:
a)
Vùng
kinh
tế
gồm:
vùng
Trung
du
và
Miền
núi
phía
Bắc,
vùng
Đồng
bằng
sông
Hồng,
vùng
Bắc
Trung
bộ,
vùng
Duyên
hải
Nam
Trung
bộ,
vùng
Tây
Nguyên,
vùng
Đông
Nam
bộ,
vùng
Đồng
bằng
sông
Cửu
Long.
Việc
quy
định
khung
giá
đất
nông
nghiệp;
đất
phi
nông
nghiệp
tại
nông
thôn
của
mỗi
vùng
kinh
tế
được
xác
định
theo
3
loại
xã
đồng
bằng,
trung
du,
miền
núi.
b)
Các
loại
đô
thị
gồm:
Đô
thị
loại
đặc
biệt,
đô
thị
loại
I,
đô
thị
loại
II,
đô
thị
loại
III,
đô
thị
loại
IV,
đô
thị
loại
V.
Việc
quy
định
khung
giá
đất
phi
nông
nghiệp
tại
đô
thị
được
xác
định
theo
vùng
kinh
tế
và
loại
đô
thị.
3.
Khung
giá
đất
được
sử
dụng
làm
căn
cứ
để Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh
quy
định
bảng
giá
đất
tại
địa
phương.
Điều
8.
Trình
tự,
thủ
tục
xây
dựng
khung
giá
đất
1.
Trình
tự
xây
dựng
khung
giá
đất
thực
hiện
theo
quy
định
sau
đây:
a)
Xác
định
loại
đất,
vùng
kinh
tế,
loại
đô
thị
trong
xây
dựng
khung
giá
đất;
b)
Điều
tra,
tổng
hợp,
phân
tích
thông
tin
về
giá
đất
thị
trường;
các
yếu
tố
tự
nhiên,
kinh
tế
-
xã
hội,
quản
lý
và
sử
dụng
đất
đai
ảnh
hưởng
đến
giá
đất;
c)
Phân
tích,
đánh
giá
kết
quả
thực
hiện
khung
giá
đất
hiện
hành;
d)
Xây
dựng
khung
giá
đất
và
Tờ
trình
về
việc
ban
hành
khung
giá
đất;
đ)
Tổ
chức
lấy
ý
kiến
về
dự
thảo
khung
giá
đất;
e)
Thẩm
định
dự
thảo
khung
giá
đất;
g)
Hoàn
thiện
khung
giá
đất
trình
Chính
phủ
ban
hành.
2.
Hồ
sơ
xây
dựng
khung
giá
đất
trình
Chính
phủ
ban
hành
bao
gồm:
a)
Tờ
trình
về
việc
ban
hành
khung
giá
đất;
b)
Dự
thảo
khung
giá
đất;
c)
Báo
cáo
thuyết
minh
xây
dựng
khung
giá
đất;
d)
Văn
bản
thẩm
định
khung
giá
đất.
3.
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
có
trách
nhiệm
tổ
chức
xây
dựng,
trình
Chính
phủ
ban
hành
khung
giá
đất
định
kỳ
05
năm
một
lần.
Bộ
Tài
chính
có
trách
nhiệm
tổ
chức
thẩm
định
khung
giá
đất.
Điều
9.
Điều
chỉnh
khung
giá
đất
1.
Khi
giá
đất
phổ
biến
trên
thị
trường
tăng
từ
20%
trở
lên
so
với
giá
đất
tối
đa
hoặc
giảm
từ
20%
trở
lên
so
với
giá
đất
tối
thiểu
trong
khung
giá
đất
trong
khoảng
thời
gian
từ
180
ngày
trở
lên
thì
Chính
phủ
điều
chỉnh
khung
giá
đất.
2.
Nội
dung
điều
chỉnh
khung
giá
đất:
a)
Điều
chỉnh
mức
giá
tối
thiểu,
tối
đa
của
một
loại
đất
hoặc
một
số
loại
đất
hoặc
tất
cả
các
loại
đất
trong
khung
giá
đất;
b)
Điều
chỉnh
khung
giá
đất
tại
một
vùng
kinh
tế
hoặc
một
số
vùng
kinh
tế
hoặc
tất
cả
các
vùng
kinh
tế;
tại
một
loại
đô
thị
hoặc
một
số
loại
đô
thị
hoặc
tất
cả
các
loại
đô
thị.
3.
Trình
tự
điều
chỉnh
khung
giá
đất
thực
hiện
theo
quy
định
sau
đây:
a)
Xác
định
loại
đất,
vùng
kinh
tế,
loại
đô
thị
cần
điều
chỉnh
khung
giá
đất;
b)
Điều
tra,
tổng
hợp,
phân
tích
thông
tin
về
giá
đất
thị
trường;
các
yếu
tố
tự
nhiên,
kinh
tế
-
xã
hội,
quản
lý
và
sử
dụng
đất
đai
ảnh
hưởng
đến
giá đất;
c)
Phân
tích,
đánh
giá
kết
quả
thực
hiện
khung
giá
đất
hiện
hành;
d)
Xây
dựng
khung
giá
đất
điều
chỉnh
và
Tờ
trình
về
việc
điều
chỉnh
khung
giá
đất;
đ)
Tổ
chức
lấy
ý
kiến
về
dự
thảo
khung
giá
đất
điều
chỉnh;
e)
Thẩm
định
dự
thảo
khung
giá
đất
điều
chỉnh;
g)
Hoàn
thiện
khung
giá
đất
điều
chỉnh
trình
Chính
phủ
ban
hành.
4.
Hồ
sơ
khung
giá
đất
điều
chỉnh
trình
Chính
phủ
ban
hành
bao
gồm:
a)
Tờ
trình
về
việc
ban
hành
khung
giá
đất
điều
chỉnh;
b)
Dự
thảo
khung
giá
đất
điều
chỉnh;
c)
Báo
cáo
thuyết
minh
xây
dựng
khung
giá
đất
điều
chỉnh;
d)
Văn
bản
thẩm
định
khung
giá
đất
điều
chỉnh.
5.
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
có
trách
nhiệm
tổ
chức
xây
dựng,
trình
Chính
phủ
ban
hành
khung
giá
đất
điều
chỉnh.
Bộ
Tài
chính
có
trách
nhiệm
tổ
chức
thẩm
định
khung
giá
đất
điều
chỉnh.
Mục
2:
XÂY
DỰNG,
ĐIỀU
CHỈNH
BẢNG
GIÁ
ĐẤT
Điều
10.
Căn
cứ
xây
dựng
bảng
giá
đất
Việc
xây
dựng
bảng
giá
đất
phải
căn
cứ
vào
nguyên
tắc
định
giá
đất quy
định tại
Điều
112
của
Luật
Đất
đai,
phương
pháp
định
giá
đất
quy
định
tại
các
Khoản
1,
2,
3
và
4
Điều
4
của
Nghị
định
này,
khung
giá
đất
do
Chính
phủ
quy
định;
kết
quả
tổng
hợp,
phân
tích
thông
tin
về
giá
đất
thị
trường;
các
yếu
tố
tự
nhiên,
kinh
tế
-
xã
hội,
quản
lý
và
sử
dụng
đất
đai
ảnh
hưởng
đến
giá
đất.
Điều
11.
Nội
dung
bảng
giá
đất
1.
Quy
định bảng
giá
đất
đối
với
các
loại
đất
sau
đây:
a)
Bảng
giá
đất
trồng
cây
hàng
năm
gồm
đất
trồng
lúa
và
đất
trồng
cây
hàng
năm
khác;
b)
Bảng
giá
đất
trồng
cây
lâu
năm;
c)
Bảng
giá
đất
rừng
sản
xuất;
d)
Bảng
giá
đất
nuôi
trồng
thủy
sản;
đ)
Bảng
giá
đất
làm
muối;
e)
Bảng
giá
đất
ở
tại
nông
thôn;
g)
Bảng
giá
đất
thương
mại,
dịch
vụ
tại
nông
thôn;
h)
Bảng
giá
đất
sản
xuất,
kinh
doanh
phi
nông
nghiệp
không
phải
là
đất
thương
mại,
dịch
vụ
tại
nông
thôn;
i)
Bảng
giá
đất
ở
tại
đô
thị;
k)
Bảng
giá
đất
thương
mại,
dịch
vụ
tại
đô
thị;
l)
Bảng
giá
đất
sản
xuất,
kinh
doanh
phi
nông
nghiệp
không
phải
là
đất
thương
mại,
dịch
vụ
tại
đô
thị;
Ngoài
các
bảng
giá
đất
quy
định
tại
Khoản
này, Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh
được
ban
hành
chi
tiết
bảng
giá
các
loại
đất
theo
phân
loại
đất
quy
định
tại
Điều
10
của
Luật
Đất
đai
phù
hợp
với
thực
tế
tại
địa
phương.
2.
Bảng
giá
đất
được
xây
dựng
theo
vị
trí
đất.
Đối
với
địa
phương
đã
có
bản
đồ
địa
chính
và
có
điều
kiện
về
nhân
lực,
kinh
phí
thì
bảng
giá
đất
được
xây
dựng
đến
từng
thửa
đất.
3.
Quy
định
giá
đất
trong
bảng
giá
đất:
a)
Giá
đất trong bảng
giá
đất
quy
định
theo
nguyên
tắc
đất
thuộc
loại
đất
nào
thì
áp
dụng
khung
giá
đất
của
loại
đất
đó
theo
quy
định
tại
Điều
7
của
Nghị
định
này
và
phải
phù
hợp
với
khung
giá
đất.
Đối
với
đất
ở
tại
đô
thị;
đất
thương
mại,
dịch
vụ
tại
đô
thị;
đất
sản
xuất,
kinh
doanh
phi
nông
nghiệp
không
phải
là
đất
thương
mại,
dịch
vụ
tại
đô
thị
có
khả
năng
sinh
lợi
cao,
có
lợi
thế
trong
việc
sử
dụng
đất
làm
mặt
bằng
sản
xuất,
kinh
doanh,
thương
mại
và
dịch
vụ
thì
căn
cứ
vào
thực
tế
tại
địa
phương, Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh
được
quy
định
mức
giá
đất
cao
hơn
nhưng
không
quá
30%
so
với
mức
giá
tối
đa
của
cùng
loại
đất
trong
khung
giá
đất;
trường
hợp
quy
định
mức
giá
đất
cao
hơn
30%
thì
phải
báo
cáo
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
xem
xét,
quyết
định.
Đối
với
đất
nông
nghiệp
trong
khu
dân
cư,
trong
địa
giới
hành
chính
phường
thì
căn
cứ
vào
thực
tế
tại
địa
phương, Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh
được
quy
định
mức
giá
đất
cao
hơn
nhưng
không
quá
50%
so
với
mức
giá
tối
đa
của
cùng
loại
đất
trong
khung
giá
đất;
b)
Đối
với
đất
rừng
phòng
hộ
và
đất
rừng
đặc
dụng, Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh
căn
cứ
vào
giá
đất
rừng
sản
xuất
tại
khu
vực
lân
cận
đã
quy
định
trong
bảng
giá
đất
và
căn
cứ
phương
pháp
định
giá
đất
để
quy
định
mức
giá
đất;
c)
Đối
với
các
loại
đất
nông
nghiệp
khác, Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh
căn
cứ
vào
giá
các
loại
đất
nông
nghiệp
tại
khu
vực
lân
cận
đã
quy
định
trong
bảng
giá
đất
để
quy
định
mức
giá
đất;
d)
Đối
với
đất
sử
dụng
vào
các
mục
đích
công
cộng
có
mục
đích
kinh
doanh,
đất
xây
dựng
trụ
sở
cơ
quan,
đất
xây
dựng
công
trình
sự
nghiệp
thì Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh
căn
cứ
vào
giá
đất
sản
xuất,
kinh
doanh
đối
với
đất sử
dụng vào
mục
đích
công
cộng
có
mục
đích
kinh
doanh
hoặc
giá
đất
ở
đối
với
đất
trụ
sở
cơ
quan,
đất
xây
dựng
công
trình
sự
nghiệp
tại
khu
vực
lân
cận
đã
quy
định
trong
bảng
giá
đất
để
quy
định
mức
giá
đất;
đ)
Đối với đất
sông,
ngòi,
kênh,
rạch,
suối
và
mặt
nước
chuyên
dùng
sử
dụng
vào
mục
đích
nuôi
trồng
thủy
sản
thì
áp
dụng
khung
giá
đất
nuôi
trồng
thủy
sản;
sử
dụng
vào
mục
đích
phi
nông
nghiệp
hoặc
sử
dụng
vào
mục
đích
phi
nông
nghiệp
kết
hợp
với
nuôi
trồng
thủy
sản
thìỦy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh
căn
cứ
vào
giá
đất
phi
nông
nghiệp
tại
khu
vực
lân
cận
quy
định,
quyết
định
để
quy
định
mức
giá
đất.
4.
Đối
với
đất
chưa
sử
dụng,
khi
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
giao
đất,
cho
thuê
đất
để
đưa
vào
sử
dụng
thì Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh
căn
cứ
phương
pháp
định
giá
đất
và
giá
của
loại
đất
cùng
mục
đích
sử
dụng
đã
được
giao
đất,
cho
thuê
đất
tại
khu
vực
lân
cận
để
quy
định
mức
giá
đất.
5.
Bảng
giá
đất
được
sử
dụng
làm
căn
cứ
để
áp
dụng
trong
các
trường
hợp
quy
định
tại
Khoản
2
Điều
114
của
Luật
Đất
đai.
Điều
12.
Trình
tự,
thủ
tục
xây
dựng
bảng
giá
đất
1.
Trình
tự
xây
dựng
bảng
giá
đất
thực
hiện
theo
quy
định
sau
đây:
a)
Xác
định
loại
đất,
vị
trí
đất
theo
xã
đồng
bằng,
trung
du,
miền
núi
và
theo
loại
đô
thị
trên
địa
bàn
đơn
vị
hành
chính
cấp
tỉnh;
b)
Điều
tra,
tổng
hợp,
phân
tích
thông
tin
giá
đất
thị
trường;
các
yếu
tố
tự
nhiên,
kinh
tế
-
xã
hội,
quản
lý
và
sử
dụng
đất
đai
ảnh
hưởng
đến
giá
đất;
c)
Phân
tích,
đánh
giá
kết
quả
thực
hiện
bảng
giá
đất
hiện
hành;
d)
Xây
dựng
bảng
giá
đất
và
Tờ
trình
về
việc
ban
hành
bảng
giá
đất;
xử
lý
giá
đất
trong
bảng
giá
đất
tại
khu
vực
giáp
ranh
theo
quy
định
tại
Điều
13
của
Nghị
định
này;
đ)
Tổ
chức
lấy
ý
kiến
về
dự
thảo
bảng
giá
đất;
e)
Hoàn
thiện
dự
thảo
bảng
giá
đất
trình Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh;
g)
Thẩm
định
dự
thảo
bảng
giá
đất;
h)
Trình
Hội
đồng
nhân
dân
cùng
cấp
thông
qua
bảng
giá
đất;
i)
Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
ban
hành
bảng
giá
đất.
2.
Hồ
sơ
xây
dựng
bảng
giá
đất
trình Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh
gồm
có:
a)
Tờ
trình
về
việc
ban
hành
bảng
giá
đất;
b)
Dự
thảo
bảng
giá
đất;
c)
Báo
cáo
thuyết
minh
xây
dựng
bảng
giá
đất;
đ)
Văn
bản
thẩm
định
bảng
giá
đất.
3.
Hồ
sơ
xây
dựng
bảng
giá
đất
trình
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
thông
qua
gồm:
Tờ
trình
của Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh;
dự
thảo
bảng
giá
đất
và
Báo
cáo
thuyết
minh
xây
dựng
bảng
giá
đất.
4.
Việc
thẩm
định
bảng
giá
đất
do
Hội
đồng
thẩm
định
bảng
giá
đất
thực
hiện, Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
thành
lập
Hội
đồng
thẩm
định
bảng
giá
đất
bao
gồm
các
thành
phần
sau:
a)
Đại
diện
lãnh
đạo Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh
làm
Chủ
tịch
Hội
đồng;
b)
Đại
diện
lãnh
đạo
Sở
Tài
chính
làm
thường
trực
Hội
đồng;
đại
diện
lãnh
đạo
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường,
Sở
Tư
pháp
và Ủy
ban nhân
dân
huyện,
quận,
thị
xã,
thành
phố
thuộc
tỉnh
(sau
đây
gọi
chung
là Ủy
ban nhân
dân
cấp
huyện);
tổ
chức
có
chức
năng
tư
vấn
xác
định
giá
đất
hoặc
chuyên
gia
về
giá
đất
và
các
thành
viên
khác
do Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định.
5.
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
có
trách
nhiệm
tổ
chức
xây
dựng,
trình Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh
ban
hành
bảng
giá
đất
tại
địa
phương
định
kỳ
05
năm
một
lần
và
công
bố
công
khai
vào
ngày
01
tháng
01
của
năm
đầu
kỳ.
Điều
13.
Xử
lý
giá
đất
tại
khu
vực
giáp
ranh
giữa
các
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương
khi
xây
dựng
bảng
giá
đất
1.
Khu
vực
giáp
ranh
giữa
các
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương
(sau
đây
gọi
là
khu
vực
giáp
ranh)
được
quy
định
theo
các
loại
đất
sau:
a)
Đối
với
đất
nông
nghiệp
tại
khu
vực
giáp
ranh
được
xác
định
từ
đường
địa
giới
hành
chính
giữa
các
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương
vào
sâu
địa
phận
mỗi
tỉnh,
thành
phố
tối
đa
1.000
m;
b)
Đối
với
đất
phi
nông
nghiệp
tại
khu
vực
giáp
ranh
được
xác
định
từ
đường
địa
giới
hành
chính
giữa
các
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương
vào
sâu
địa
phận
mỗi
tỉnh,
thành
phố
tối
đa
500
m;
c)
Đối
với
khu
vực
giáp
ranh
bị
ngăn
cách
bởi
sông,
hồ,
kênh
có
chiều
rộng
chủ
yếu
từ
100
m
trở
xuống
thì
khu
vực
đất
giáp
ranh
được
xác
định
từ
bờ
sông,
bờ
hồ,
bờ
kênh
của
mỗi
bên
sông,
bên
hồ,
bên
kênh
vào
sâu
địa
giới
của
mỗi
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương
theo
quy
định
tại
Điểm
a
và
Điểm
b
Khoản
này. Trường
hợp chiều
rộng
của
sông,
hồ,
kênh
chủ
yếu
trên
100
m
thì
không
xếp
loại
đất
giáp
ranh.
2.
Đất
tại
khu
vực
giáp
ranh
có
cùng
mục
đích
sử
dụng,
khả
năng
sinh
lợi,
thu
nhập
từ
việc
sử
dụng
đất
tương
tự
nhau
thì
quy
định
mức
giá
như
nhau. Trường
hợp có
sự
khác
nhau
về
các
yếu
tố
nêu
trên
thì
mức
giá
đất
tại
khu
vực
giáp
ranh
có
thể
chênh
lệch
nhưng
chênh
lệch
tối
đa
không
quá
30%.
3.
Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh
có
trách
nhiệm
gửi
dự
thảo
bảng
giá
đất
của
địa
phương
cho Ủy
ban nhân
dân cấp tỉnh
có đất giáp
ranh;
đăng
dự
thảo
bảng
giá
đất
trên
Trang
thông
tin
điện
tử
của Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh,
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường.
Trường
hợp
chênh
lệch
về
mức
giá
đất
tại
khu
vực
giáp
ranh
trong
dự
thảo
bảng
giá
đất
vượt
mức
quy
định
tại
Khoản
2
Điều
này
thì Ủy
bannhân
dân
cấp
tỉnh
có
đất
giáp
ranh
phải
chủ
động
thống
nhất
về
mức
giá
đất
tại
khu
vực
giáp
ranh.
Trường
hợp
không
thống
nhất
được
thì
báo
cáo
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
trước
ngày
15
tháng
9
của
năm
xây
dựng
bảng
giá
đất
để
giải
quyết.
Trường
hợp Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh
và
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
không
thống
nhất
được
giá
đất
tại
khu
vực
giáp
ranh
thì
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
báo
cáo
Thủ
tướng
Chính
phủ
xem
xét,
quyết
định.
4.
Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh
có
trách
nhiệm
phối
hợp
để
xử
lý
chênh
lệch
về
mức
giá
đất
tại
khu
vực
giáp
ranh
trong
quá
trình
xây
dựng
bảng
giá
đất.
Điều
14.
Điều
chỉnh
bảng
giá
đất
1.
Các
trường
hợp
điều
chỉnh
bảng
giá
đất:
a)
Khi
Chính
phủ
điều
chỉnh
khung
giá
đất
mà
mức
giá
đất
điều
chỉnh
tăng
từ
20%
trở
lên
so
với
giá
đất
tối
đa
hoặc
giảm
từ
20%
trở
lên
so
với
giá
đất
tối
thiểu
trong
bảng
giá
đất
của
loại
đất
tương
tự;
b)
Khi
giá
đất
phổ
biến
trên
thị
trường
tăng
từ
20%
trở
lên
so
với
giá
đất
tối
đa
hoặc
giảm
từ
20%
trở
lên
so
với
giá
đất
tối
thiểu
trong
bảng
giá đất trong
khoảng
thời
gian
từ
180
ngày
trở
lên.
2.
Nội
dung
điều
chỉnh
bảng
giá
đất:
a)
Điều
chỉnh
giá
của
một
loại
đất
hoặc
một
số
loại
đất
hoặc
tất
cả
các
loại
đất
trong
bảng
giá
đất;
b)
Điều
chỉnh
bảng
giá
đất
tại
một
vị
trí
đất
hoặc
một
số
vị
trí
đất
hoặc
tất
cả
các
vị
trí
đất.
3.
Giá
đất
trong
bảng
giá
đất
điều
chỉnh
phải
phù
hợp
với
khung
giá
đất
và
quy
định
về
mức
chênh
lệch
giá đất tại
khu
vực
giáp
ranh quy
định tại
Khoản
2
Điều
13
của
Nghị
định
này.
4.
Trình
tự
điều
chỉnh
bảng
giá
đất
thực
hiện
theo quy
định sau
đây:
a)
Xác
định
loại
đất,
vị
trí
đất
cần
điều
chỉnh
trong
bảng
giá
đất;
b)
Điều
tra,
tổng
hợp,
phân
tích
thông
tin
về
giá
đất
thị
trường;
các
yếu
tố
tự
nhiên,
kinh
tế
-
xã
hội,
quản
lý
và
sử
dụng
đất
đai
ảnh
hưởng
đến
giá
đất;
c)
Phân
tích,
đánh
giá
kết
quả
thực
hiện
bảng
giá
đất
hiện
hành;
d)
Xây
dựng
bảng
giá
đất
điều
chỉnh
và
Tờ
trình
về
việc
ban
hành
bảng
giá
đất
điều
chỉnh;
đ)
Tổ
chức
lấy
ý
kiến
về
dự
thảo
bảng
giá
đất
điều
chỉnh;
e)
Hoàn
thiện
dự
thảo
bảng
giá
đất
điều
chỉnh
trình Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh;
g)
Thẩm
định
dự
thảo
bảng
giá
đất
điều
chỉnh;
h)
Trình
Thường
trực
Hội
đồng
nhân
dân
cùng
cấp
thông
qua
và
báo
cáo
Hội
đồng
nhân
dân
tại
kỳ
họp
gần
nhất;
i)
Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
ban
hành
bảng
giá
đất
điều
chỉnh.
5.
Hồ
sơ
điều
chỉnh
bảng
giá
đất
trình Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh
gồm
có:
a)
Tờ
trình
về
việc
ban
hành
bảng
giá
đất
điều
chỉnh;
b)
Dự
thảo
bảng
giá
đất
điều
chỉnh;
c)
Báo
cáo
thuyết
minh
xây
dựng
bảng
giá
đất
điều
chỉnh;
d)
Văn
bản
thẩm
định
bảng
giá
đất
điều
chỉnh.
6.
Hồ
sơ
điều
chỉnh
bảng
giá
đất
trình
Thường
trực
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
thông
qua
gồm:
Tờ
trình
của Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh;
dự
thảo
bảng
giá
đất
điều
chỉnh
và
Báo
cáo
thuyết
minh
xây
dựng
bảng
giá
đất
điều
chỉnh.
7.
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
có
trách
nhiệm
tổ
chức
xây
dựng,
trình Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh
ban
hành
bảng
giá
đất
điều
chỉnh
tại
địa
phương.
Mục
3:
ĐỊNH
GIÁ
ĐẤT
CỤ
THỂ
Điều
15.
Xác
định
giá
đất
cụ
thể
1.
Căn
cứ
nguyên
tắc
định
giá
đất
quy
định
tại
Điều
112
của
Luật
Đất
đai,
phương
pháp
định
giá đất quy
định
tại
các
Khoản
1,
2,
3
và
4
Điều
4
của
Nghị
định
này
và
kết
quả
tổng
hợp,
phân
tích
thông
tin
về
thửa
đất,
giá
đất
thị
trường, Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
giá
đất
cụ
thể.
2.
Giá
đất
cụ
thể
được
sử
dụng
để
làm
căn
cứ
đối
với
các
trường
hợp
quy
định
tại
Khoản
4
Điều
114,
Khoản
2
Điều
172
và
Khoản
3
Điều
189
của
Luật
Đất
đai;
giá
khởi
điểm
để
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
khi
Nhà
nước
giao
đất
có
thu
tiền
sử
dụng
đất,
cho
thuê
đất
thu
tiền
một
lần
cho
cả
thời
gian
thuê.
Điều
16.
Trình
tự,
thủ
tục
thực
hiện
xác
định
giá
đất
cụ
thể
1.
Trình
tự
thực
hiện
xác
định
giá
đất
cụ
thể
quy
định
tại
Điều
15
của
Nghị
định
này
thực
hiện
theo
quy
định
sau
đây:
a)
Xác
định
mục
đích
định
giá
đất
cụ
thể;
b)
Điều
tra, tổng
hợp,
phân
tích
thông
tin
về
thửa
đất,
giá
đất
thị
trường;
áp
dụng
phương
pháp
định
giá
đất;
c)
Xây
dựng
phương
án
giá
đất
trình Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh;
d)
Thẩm
định
phương
án
giá
đất;
đ)
Hoàn
thiện
dự
thảo
phương
án
giá
đất
trình Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định;
e)
Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
giá
đất.
2.
Hồ
sơ
xác
định
giá
đất
cụ
thể
trình Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
gồm
có:
a)
Tờ
trình
về
phương
án
giá
đất;
b)
Dự
thảo
phương
án
giá
đất;
c)
Báo
cáo
thuyết
minh
xây
dựng
phương
án
giá
đất;
d)
Văn
bản
thẩm
định
phương
án
giá
đất.
3.
Việc
thẩm
định
phương
án
giá
đất
do
Hội
đồng
thẩm
định
giá
đất
thực
hiện, Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
thành
lập
Hội
đồng
thẩm
định
giá
đất
bao
gồm
các
thành
phần
sau:
a)
Chủ
tịch Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh
làm
Chủ
tịch
Hội
đồng;
b)
Đại
diện
lãnh
đạo
Sở
Tài
chính
làm
thường
trực
Hội
đồng;
đại
diện
lãnh
đạo
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
và Ủy
ban nhân
dân
cấp
huyện
nơi
có
đất;
tổ
chức
có
chức
năng
tư
vấn
xác
định
giá
đất
hoặc
chuyên
gia
về
giá
đất
và
các
thành
viên
khác
do Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định.
Điều
17.
Lựa
chọn
tổ
chức
có
chức
năng
tư
vấn
xác
định
giá
đất
cụ
thể
1.
Căn
cứ
vào
nhu
cầu
định
giá
đất
cụ
thể
tại
địa
phương,
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
lập
kế
hoạch
định
giá
đất
cụ
thể
trình Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh
phê
duyệt
và
tổ
chức
thực
hiện
kế
hoạch
đã
được
phê
duyệt.
2.
Việc
lựa
chọn
tổ
chức
có
chức
năng
tư
vấn
xác
định
giá
đất
cụ
thể
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đấu
thầu.
Điều
18.
Xác
định
giá
đất
cụ
thể
theo
phương
pháp
hệ
số
điều
chỉnh
giá
đất
1.
Căn
cứ
vào
giá
đất
phổ
biến
trên
thị
trường,
điều
kiện
kinh
tế
-
xã
hội
ở
địa
phương
và
bảng
giá
đất, Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh
quy
định,
quyết
định
hệ
số
điều
chỉnh
giá
đất
để
xác
định
giá
đất
cụ
thể.
2.
Giá
đất
cụ
thể
được
xác
định
bằng
phương
pháp
hệ
số
điều
chỉnh
giá
đất
quy
định
tại
Khoản
5
Điều
4
của
Nghị
định
này
được
áp
dụng
đối
với
các
trường
hợp
sau
đây:
a)
Các
trường
hợp
quy
định
tại
các
Điểm
a,
b,
c
và
d
Khoản
4
Điều
114,
Khoản
2
Điều
172
và
Khoản
3
Điều
189
của
Luật
Đất
đai
mà
thửa
đất
hoặc
khu
đất
của
dự
án
có
giá
trị
(tính
theo
giá
đất
trong
bảng
giá
đất)
dưới
30
tỷ
đồng
đối
với
các
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương;
dưới
10
tỷ
đồng
đối
với
các
tỉnh
miền
núi,
vùng
cao;
dưới
20
tỷ
đồng
đối
với
các
tỉnh
còn
lại;
đối
với
trường
hợp
thuê
đất
thu
tiền
hàng
năm
mà
phải
xác
định
lại
đơn
giá
thuê
đất
để
điều
chỉnh
cho
chu
kỳ
tiếp
theo;
giá
khởi
điểm
để
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
khi
Nhà
nước
cho
thuê
đất
thu
tiền
thuê
đất
hàng
năm;
b)
Trường
hợp
quy
định
tại
Điểm
đ
Khoản
4
Điều
114
của
Luật
Đất
đai
đối
với
dự
án
có
các
thửa
đất
liền
kề
nhau,
có
cùng
mục
đích
sử
dụng,
khả
năng
sinh
lợi
và
thu
nhập
từ
việc
sử
dụng
đất
tương
tự
nhau.
3.
Hàng
năm, Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh
quy
định
hệ
số
điều
chỉnh
giá
đất
để
áp
dụng
cho
các
trường
hợp
quy
định
tại
Điểm
a
Khoản
2
Điều
này.
Đối
với
trường
hợp
quy
định
tại
Điểm
b
Khoản
2
Điều
này
thì Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
hệ
số
điều
chỉnh
giá
đất
để
áp
dụng
cho
từng
dự
án
tại
thời
điểm
Nhà
nước
quyết
định
thu
hồi
đất.
4.
Trách
nhiệm
xây
dựng
hệ
số
điều
chỉnh
giá
đất:
a)
Sở
Tài
chính
chủ
trì,
phối
hợp
với
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
và
các
sở,
ngành
có
liên
quan
xây
dựng,
trình Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh
quy
định
hệ
số
điều
chỉnh
giá
đất
quy
định
tại
Điểm
a
Khoản
2
Điều
này;
b)
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
chủ
trì, phối
hợp với
Sở
Tài
chính
và
các
sở,
ngành
có
liên
quan
xây
dựng,
trình Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
hệ
số
điều
chỉnh
giá
đất
quy
định
tại
Điểm
b
Khoản
2
Điều
này.
5.
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
chủ
trì,
phối
hợp
với
Bộ
Tài
chính
hướng
dẫn
việc
xây
dựng
hệ
số
điều
chỉnh
giá
đất
quy
định
tại
Điều
này.
Mục
4:
TƯ
VẤN
XÁC
ĐỊNH
GIÁ
ĐẤT
Điều
19.
Nguyên
tắc
hoạt
động
tư
vấn
xác
định
giá
đất
Tổ
chức
có
chức
năng
tư
vấn
xác
định
giá
đất
khi
thực
hiện
tư
vấn
xác
định
giá
đất
phải
tuân
thủ
các
nguyên
tắc
sau
đây:
1.
Thực
hiện
đúng
các
nguyên
tắc,
phương
pháp
định
giá
đất,
trình
tự,
nội
dung
khi
xây
dựng
khung
giá
đất,
bảng
giá
đất
và
định
giá
đất
cụ
thể;
2.
Độc
lập,
trung
thực,
khách
quan;
3.
Thực
hiện
nghĩa
vụ
quy
định
tại
Khoản
2
Điều
116
của
Luật
Đất
đai.
Điều
20.
Điều
kiện
hoạt
động
của
tư
vấn
xác
định
giá
đất,
cá
nhân
hành
nghề
tư
vấn
xác
định
giá
đất
1.
Tổ
chức
được
hoạt
động
tư
vấn
xác
định
giá
đất
khi
có
đủ
các
điều
kiện
sau
đây:
a)
Có
chức
năng
tư
vấn
xác
định
giá
đất
hoặc
thẩm
định
giá
hoặc
tư
vấn
định
giá
bất
động
sản;
b)
Có
ít
nhất
03
định
giá
viên
đủ
điều
kiện
hành
nghề
tư
vấn
xác
định
giá
đất
quy
định
tại
Khoản
2
Điều
này.
2.
Cá
nhân
chỉ
được
hành
nghề
tư
vấn
xác
định
giá
đất
trong
tổ
chức
có
chức
năng
tư
vấn
xác
định
giá
đất
và
phải
có
đủ
các
điều
kiện
sau
đây:
a)
Có
năng
lực
hành
vi
dân
sự;
b)
Có
phẩm
chất
đạo
đức,
liêm
khiết,
trung
thực,
khách
quan;
c)
Có
trình
độ
từ
đại
học
trở
lên
chuyên
ngành
về
quản
lý
đất
đai,
vật
giá,
thẩm
định
giá,
địa
chính,
kinh
doanh
bất
động
sản, kinh
tế bất
động
sản
và
các
chuyên
ngành
khác
liên
quan
đến
định
giá
đất;
d)
Có
thời
gian
công
tác
thực
tế
theo
chuyên
ngành
đào
tạo
từ
36
tháng
trở
lên
sau
khi
có
bằng
tốt
nghiệp
chuyên
ngành
quy
định
tại
Điểm
c
Khoản
này;
đ)
Có
Thẻ
thẩm
định
viên
về
giá
được
cấp
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
giá
hoặc
có
Chứng
chỉ
định
giá
bất
động
sản
được
cấp
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
kinh
doanh
bất
động
sản
hoặc
Chứng
chỉ
định
giá
đất.
CHƯƠNG
III
TỔ
CHỨC
THỰC
HIỆN
Điều
21.
Trách
nhiệm
của
các
Bộ,
ngành
và Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh
1.
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
có
trách
nhiệm:
a)
Tổ
chức
xây
dựng,
điều
chỉnh
khung
giá
đất
trình
Chính
phủ
ban
hành;
b)
Hướng
dẫn
phương
pháp
định
giá
đất;
việc
xây
dựng,
điều
chỉnh
bảng
giá
đất;
định
giá
đất
cụ
thể
theo
quy
định;
hoạt
động
tư
vấn
xác
định
giá
đất;
xây
dựng,
cập
nhật,
quản
lý
và
khai
thác
cơ
sở
dữ
liệu
về
giá
đất
trong
hệ
thống
thông
tin
đất
đai;
lập
bản
đồ
giá
đất;
c)
Thanh
tra,
kiểm
tra,
xử
lý
vi
phạm
trong
việc
áp
dụng
phương
pháp
định
giá
đất;
áp
dụng
bảng
giá
đất
và
giá
đất
cụ
thể,
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
và
hoạt
động
tư
vấn
xác
định
giá
đất
theo
quy
định
của
pháp
luật;
d)
Ban
hành
chương
trình
bồi
dưỡng
về
pháp
luật
đất
đai
và
định
giá
đất;
đ)
Xây
dựng,
cập
nhật,
quản
lý
và
khai
thác
cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
giá
đất
trong
hệ
thống
thông
tin
đất
đai.
2.
Bộ
Tài
chính
có
trách
nhiệm:
a)
Thẩm
định
khung
giá
đất,
khung
giá
đất
điều
chỉnh;
b)
Chủ
trì,
phối
hợp
với
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
hướng
dẫn
nội
dung
thẩm
định
bảng
giá
đất,
định
giá
đất
cụ
thể
của
Hội
đồng
thẩm
định
bảng
giá
đất,
Hội
đồng
thẩm
định
giá
đất.
3.
Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh
có
trách
nhiệm:
a)
Tổ
chức
xây
dựng,
điều
chỉnh,
ban
hành
bảng
giá
đất;
quyết
định
giá
đất
cụ
thể
và
đề
xuất
điều
chỉnh
khung
giá
đất;
quy
định,
quyết
định
hệ
số
điều
chỉnh
giá
đất;
b)
Hướng
dẫn,
kiểm
tra
việc
thực
hiện
các
quy
định
của
pháp
luật
về
giá
đất
tại
địa
phương;
giải
quyết
các
vướng
mắc
phát
sinh
về
giá
đất
theo
thẩm
quyền;
c)
Thanh
tra,
kiểm
tra
và
xử
lý
vi
phạm
về
giá
đất
và
hoạt
động
tư
vấn
xác
định
giá
đất
tại
địa
phương;
d)
Tổ
chức
xây
dựng,
cập
nhật,
quản
lý
và
khai
thác
cơ
sở
dữ
liệu
về
giá
đất
tại
địa
phương,
lập
bản
đồ
giá
đất
theo
quy
định
của
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường;
công
bố
chỉ
số
biến
động
giá
đất
thị
trường;
đ)
Hàng
năm,
báo
cáo
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
về
tình
hình
thực
hiện
các
quy
định
của
pháp
luật
về
giá
đất
tại
địa
phương.
4.
Kinh
phí
để
tổ
chức
xây
dựng,
điều
chỉnh,
thẩm
định
khung
giá
đất,
bảng
giá
đất;
định
giá
đất
cụ
thể;
theo
dõi,
cập
nhật
giá
đất
tại
địa
phương,
công
bố
chỉ
số
biến
động
giá
đất
thị
trường;
xây
dựng
cơ
sở
dữ
liệu
về
giá
đất
và
lập
bản
đồ
giá
đất
được
bố
trí
từ
ngân
sách
nhà
nước.
Điều
22.
Xử
lý
một
số
vấn
đề
phát
sinh
sau
khi
Nghị
định
này
có
hiệu
lực
thi
hành
1.
Giá
đất
cụ
thể
do
cơ
quan
chức
năng
đề
xuất
trước
ngày
01
tháng
7
năm
2014
mà Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh
chưa
quyết
định
thì
được
tiếp
tục
sử
dụng
để
trình
Hội
đồng
thẩm
định
giá
đất
xem
xét
trước
khi Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định.
2.
Đối
với
địa
phương
đã
ký
hợp
đồng
thuê
tổ
chức
tư
vấn
xác
định
giá
đất
trước
ngày
01
tháng
7
năm
2014
thì
được
tiếp
tục
thực
hiện
theo hợp
đồng đã
ký
kết;
kết
quả
tư
vấn
giá
đất
được
sử
dụng
để
trình
Hội
đồng
thẩm
định
giá
đất
xem
xét
trước
khi Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định.
3.
Bảng
giá
đất
năm
2014
do Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh
ban
hành
được
áp
dụng
đến
hết
ngày
31
tháng
12
năm
2014.
CHƯƠNG
IV
ĐIỀU
KHOẢN
THI
HÀNH
Điều
23.
Hiệu
lực
thi
hành
1.
Nghị
định
này
có
hiệu
lực
thi
hành
kể
từ
ngày
01
tháng
7
năm
2014.
2.
Nghị
định
này
thay
thế
Nghị
định
số
188/2004/NĐ-CP
ngày
16
tháng
11 năm 2004
của
Chính
phủ
về
phương
pháp
xác
định
giá
đất
và
khung
giá
các
loại
đất
và
Nghị
định
số
123/2007/NĐ-CP
ngày
27
tháng
7
năm
2007
của
Chính
phủ
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
Nghị
định
số
188/2004/NĐ-CP;
bãi
bỏ
nội
dung
về
giá
đất
quy
định
tại
Khoản
6
Điều
1
Nghị
định
số
189/2013/NĐ-CP
ngày
20
tháng
11
năm
2013
của
Chính
phủ
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
Nghị
định
số
59/2011/NĐ-CP
ngày
18
tháng
7
năm
2011
của
Chính
phủ
về
chuyển
doanh
nghiệp
100%
vốn
nhà
nước
thành
công
ty
cổ
phần.
Điều
24.
Trách
nhiệm
thi
hành
Các
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
ngang
Bộ,
Thủ
trưởng
cơ
quan
thuộc
Chính
phủ,
Chủ
tịch Ủy
ban nhân
dân
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương,
tổ
chức
và
cá
nhân
có
liên
quan
chịu
trách
nhiệm
thi
hành
Nghị
định
này./.
|
TM.
CHÍNH
PHỦ
THỦ
TƯỚNG
(đã
ký)
Nguyễn
Tấn
Dũng
|
|