Nghị định 65/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng sửa đổi năm 2013
CHÍNH
PHỦ
-------
Số: 65/2014/NĐ-CP
NGHỊ
ĐỊNH
QUY
ĐỊNH
CHI
TIẾT
THI
HÀNH
LUẬT
SỬA
ĐỔI,
BỔ
SUNG
MỘT
SỐ
ĐIỀU
CỦA
LUẬT
THI
ĐUA,
KHEN
THƯỞNG
NĂM
2013
Căn
cứ
Luật
Tổ
chức Chính
phủ ngày
25 tháng 12
năm
2001;
Căn
cứ
Luật
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Luật
Thi
đua,
khen
thưởng
ngày
16
tháng
11
năm
2013;
Theo
đề
nghị
của
Bộ
trưởng
Bộ
Nội
vụ,
Chính
phủ ban
hành
Nghị
định
quy
định chi
tiết thi
hành
Luật
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Luật
Thi
đua,
khen
thưởng
năm
2013.
Điều
1.
Phạm
vi
điều
chỉnh
Nghị
định
này
quy
định
chi
tiết
thi
hành
một
số
khoản
của
Điều
1
Luật
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Luật
Thi
đua,
khen
thưởng
năm
2013.
Điều
2.
Nguyên
tắc
khen
thưởng
1.
Thành
tích
đạt
được
trong
điều
kiện
khó
khăn
và
có
phạm
vi
ảnh
hưởng
lớn
được
khen
thưởng
mức
cao
hơn.
Chú
trọng
khen
thưởng
cá
nhân
là
người
trực
tiếp
lao
động,
công
tác,
chiến
đấu
(công
nhân,
nông
dân,
chiến
sĩ)
và
cá
nhân
có
nhiều
sáng
tạo
trong
lao
động,
công
tác.
2.
Khi
xét
khen
thưởng
người
đứng
đầu
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
phải
căn
cứ
vào
thành
tích
của
tập
thể
do
cá
nhân
đó
lãnh
đạo.
3.
Đối
với
nữ
là
cán
bộ
lãnh
đạo,
quản
lý,
thời
gian
giữ
chức
vụ
để
xét
khen
thưởng
có
quá
trình
cống
hiến
được
giảm
03
năm
so
với
quy
định
chung.
Đối
với
khen
thưởng
thành
tích
thực
hiện
nhiệm
vụ
kinh
tế
-
xã
hội,
khi
có
nhiều
cá
nhân,
tập
thể
cũng
đủ
điều
kiện,
tiêu
chuẩn
thì
lựa
chọn
cá
nhân
nữ
và
tập
thể
có
tỷ
lệ
nữ
từ
70%
trở
lên
để
xét
khen
thưởng.
4.
Thời
gian
để
đề
nghị
khen
thưởng
cho
lần
tiếp
theo
được
tính
từ
khi
có
quyết
định
khen
thưởng
lần
trước.
Điều
3.
Danh
hiệu
“Chiến
sĩ
thi
đua
toàn
quốc”
1.
Danh
hiệu
“Chiến
sĩ
thi
đua
toàn
quốc”
được
xét
tặng
cho
cá
nhân
có
thành
tích
tiêu
biểu
xuất
sắc
nhất
được
lựa
chọn
trong
số
những
cá
nhân
có
hai
lần
liên
tục
đạt
danh
hiệu
Chiến
sĩ
thi
đua
cấp
bộ,
ngành,
tỉnh,
đoàn
thể
Trung
ương.
2.
Sáng
kiến,
đề
tài
nghiên
cứu
khoa
học
để
làm
căn
cứ
xét
tặng
danh
hiệu
“Chiến
sĩ
thi
đua
toàn
quốc”
phải
đạt
hiệu
quả
cao
và
có
phạm
vi
ảnh
hưởng
trong
toàn
quốc.
Hội
đồng
sáng
kiến,
Hội
đồng
khoa
học
cấp
bộ,
ngành,
tỉnh,
đoàn
thể
Trung
ương
có
trách
nhiệm
giúp
người
đứng
đầu
xem
xét,
công
nhận
và
đánh
giá
mức
độ
ảnh
hưởng
của
sáng
kiến,
đề
tài
nghiên
cứu
khoa
học.
3.
Sự
mưu
trí,
sáng
tạo
trong
chiến
đấu,
phục
vụ
chiến
đấu
để
làm
căn
cứ
xét
tặng
danh
hiệu
“Chiến
sĩ
thi
đua
toàn
quốc”
phải
đạt
hiệu
quả
cao
và
có
phạm
vi
ảnh
hưởng
trong
toàn
quốc.
Hội
đồng
Thi
đua
-
Khen
thưởng
Bộ
Quốc
phòng,
Bộ
Công
an
có
trách
nhiệm
giúp
Bộ
trưởng
xem
xét,
công
nhận
sự
mưu
trí,
sáng
tạo
trong
chiến
đấu,
phục
vụ
chiến
đấu.
4.
Danh
hiệu
“Chiến
sĩ
thi
đua
toàn
quốc”
được
phong
tặng
sau
năm
đạt
danh
hiệu
Chiến
sĩ
thi
đua
cấp
bộ,
ngành,
tỉnh,
đoàn
thể
Trung
ương
lần
thứ
hai.
Điều
4.
Danh
hiệu
“Chiến
sĩ
thi
đua
cơ
sở”
1.
Danh
hiệu
“Chiến
sĩ
thi
đua
cơ
sở”
được
xét
tặng
cho
cá
nhân
đạt
các
tiêu
chuẩn
sau:
a)
Là
“Lao
động
tiên
tiến”
hoặc
“Chiến
sĩ
tiên
tiến”;
b)
Có
sáng
kiến
là
giải
pháp
kỹ
thuật,
giải
pháp
quản
lý,
giải
pháp
tác
nghiệp
hoặc
giải
pháp
ứng
dụng
tiến
bộ
kỹ
thuật
để
tăng
năng
suất
lao
động,
tăng
hiệu
quả
công
tác
được
cơ
sở
công
nhận
hoặc
có
đề
tài
nghiên
cứu
khoa
học
đã
nghiệm
thu
được
áp
dụng
hoặc
mưu
trí,
sáng
tạo
trong
chiến
đấu,
phục
vụ
chiến
đấu,
hoàn
thành
xuất
sắc
nhiệm
vụ
được
cơ
quan,
tổ
chức, đơn
vị công
nhận.
2.
Việc
đánh
giá
mức
độ
ảnh
hưởng
của
sáng
kiến,
đề
tài
nghiên
cứu
khoa
học
do
Hội
đồng
sáng
kiến,
Hội
đồng
khoa
học
cấp
cơ
sở
giúp
người
đứng
đầu
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
xem
xét,
công
nhận.
Việc
đánh
giá
mức
độ ảnh
hưởng của
sự
mưu
trí,
sáng
tạo
trong
chiến
đấu,
phục
vụ
chiến
đấu
do
Hội
đồng
Thi
đua
-
Khen
thưởng
cấp
cơ
sở
giúp
người
đứng
đầu
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
xem
xét,
công
nhận.
3.
Hội
đồng
sáng
kiến,
Hội
đồng
khoa
học
cấp
cơ
sở
do
Thủ
trưởng
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
có
thẩm
quyền
công
nhận
danh
hiệu
“Chiến
sĩ
thi
đua
cơ
sở”
quyết
định
thành
lập.
Thành
phần
Hội
đồng
gồm
những
thành
viên
có
trình
độ
chuyên
môn
về
lĩnh
vực
có
liên
quan
đến
nội
dung
sáng
kiến,
đề
tài
nghiên
cứu
khoa
học
và
các
thành
viên
khác
(nếu
cần
thiết).
Điều
5.
Danh
hiệu
“Lao
động
tiên
tiến”,
“Chiến
sĩ
tiên
tiến”
1.
Danh
hiệu
“Lao
động
tiên
tiến”,
“Chiến
sĩ
tiên
tiến”
được
xét
tặng
cho
cá
nhân
đạt
các
tiêu
chuẩn
quy
định
tại
Khoản
6
Điều
1
Luật
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Luật
Thi
đua,
khen
thưởng
năm
2013.
2.
Cá
nhân
tham
gia
chiến
đấu,
phục
vụ
chiến
đấu
hoặc
có
hành
động
dũng
cảm
cứu
người,
cứu
tài
sản
dẫn
đến
bị
thương
tích
cần
điều
trị,
điều
dưỡng
theo
kết
luận
của
cơ
sở
y
tế
thì
thời
gian
điều
trị,
điều
dưỡng
được
tính
để
xét
tặng
danh
hiệu
“Lao
động
tiên
tiến”,
“Chiến
sĩ
tiên
tiến”.
3.
Cá
nhân
được
cử
tham
gia
đào
tạo,
bồi
dưỡng
ngắn
hạn
dưới
01
năm,
chấp
hành
tốt
quy
định
của
cơ
sở
đào
tạo,
bồi
dưỡng
thì
thời
gian
học
tập
được
tính
vào
thời
gian
công
tác
tại
cơ
quan,
đơn
vị
để
được
bình
xét
danh
hiệu
“Lao
động
tiên
tiến”,
“Chiến
sĩ
tiên
tiến”.
Trường
hợp
cá
nhân
được
cử
tham
gia
đào
tạo,
bồi
dưỡng
từ
01
năm
trở
lên,
chấp
hành
tốt
quy
định
của
cơ
sở
đào
tạo,
bồi
dưỡng,
có
kết
quả
học
tập
từ
loại
khá
trở
lên
thì
được
xét
tặng
danh
hiệu
“Lao
động
tiên
tiến”,
“Chiến
sĩ
tiên
tiến”.
4.
Thời
gian
nghỉ
thai
sản
theo
quy
định
được
tính
để
bình
xét
danh
hiệu
“Lao
động
tiên
tiến”,
“Chiến
sĩ
tiên
tiến”.
5.
Đối
với
cá
nhân
chuyển
công
tác,
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
mới
có
trách
nhiệm
xem
xét,
bình
bầu
danh
hiệu
“Lao
động
tiên
tiến”,
“Chiến
sĩ
tiên
tiến”
(trường
hợp
có
thời
gian
công
tác
ở
cơ
quan
cũ
từ
06
tháng
trở
lên
phải
có
ý
kiến
nhận
xét của cơ
quan
cũ).
Trường
hợp
được
điều
động,
biệt
phái
đến
cơ
quan,
đơn
vị
khác
trong
một
thời
gian
nhất
định
thì
việc
xem
xét,
bình
bầu
danh
hiệu
“Lao
động
tiên
tiến”,
“Chiến
sĩ
tiên
tiến”
do
cơ
quan,
đơn
vị
điều
động,
biệt
phái
xem
xét quyết định
(có
ý
kiến
nhận
xét
của
cơ
quan,
đơn
vị
tiếp
nhận
cá
nhân
được
điều
động,
biệt
phái).
6.
Không
xét
tặng
danh
hiệu
“Lao
động
tiên
tiến”,
“Chiến
sĩ
tiên
tiến”
đối
với
một
trong
các
trường
hợp:
Mới
tuyển
dụng
dưới
10
tháng,
nghỉ
từ
40
ngày
làm
việc
trở
lên,
bị
kỷ
luật
từ
hình
thức
khiển
trách
trở
lên.
Điều
6.
Danh
hiệu
“Cờ
thi
đua
của
Chính
phủ”
“Cờ
thi
đua của Chính
phủ”
được
xét
tặng
cho
các
tập
thể
sau:
1.
Các
tập
thể
tiêu
biểu
xuất
sắc
nhất trong tổng
số
tập
thể
đạt
tiêu
chuẩn
Cờ
thi
đua
cấp
bộ,
ngành,
tỉnh,
đoàn
thể
Trung
ương.
2.
Các
bộ,
ngành,
đoàn
thể
Trung
ương,
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương
dẫn
đầu
các
cụm,
khối
thi
đua
do
Hội
đồng
Thi
đua
-
Khen
thưởng
Trung
ương
tổ
chức.
3.
Các
tập
thể
tiêu
biểu
nhất
trong
phong
trào
thi
đua
theo
chuyên
đề
do
Chủ
tịch
nước,
Thủ
tướng
Chính
phủ
phát
động
được
đánh
giá
khi
sơ
kết,
tổng
kết
từ
05
năm
trở
lên.
Điều
7.
“Huân
chương
Sao
vàng”
tặng
cho
tập
thể
“Huân
chương
Sao
vàng”
để
tặng
cho
bộ,
ban,
ngành,
đoàn
thể
Trung
ương,
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương,
quân
khu,
quân
đoàn,
quân
chủng,
binh
chủng,
tổng
cục
và
tương
đương,
tập
đoàn
kinh
tế, tổng công
ty
nhà
nước
do
Thủ
tướng
Chính
phủ
quyết
định
thành
lập
hoặc
tập
thể
có
chức
năng,
nhiệm
vụ
đặc
biệt,
đạt
các
tiêu
chuẩn
sau:
1.
Đã
được
tặng
thưởng
“Huân
chương
Hồ
Chí
Minh”,
25
năm
tiếp
theo
liên
tục
lập
được
thành
tích
đặc
biệt
xuất
sắc,
có
phạm
vi
ảnh
hưởng
rộng
và
có
nhân
tố
mới,
mô
hình
mới
tiêu
biểu
cho
cả
nước
học
tập.
2.
Có
bề
dày
truyền
thống,
có
công
lao
đóng
góp
to
lớn
trong
sự
nghiệp
cách
mạng
của
Đảng
và
của
dân
tộc;
nội
bộ
đoàn
kết,
tổ
chức
Đảng,
đoàn
thể
trong
sạch,
vững
mạnh.
Điều
8.
“Huân
chương
Hồ
Chí
Minh”
tặng
cho
tập
thể
“Huân
chương
Hồ
Chí
Minh”
để
tặng
cho
bộ,
ban,
ngành,
đoàn
thể
Trung
ương, tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương,
quân
khu,
quân
đoàn,
quân
chủng,
binh
chủng,
tổng
cục
và
tương
đương,
tập
đoàn
kinh
tế,
tổng
công
ty
nhà
nước
do
Thủ
tướng
Chính
phủ
quyết
định
thành
lập
hoặc
tập
thể
có
chức
năng,
nhiệm
vụ
đặc
biệt,
đạt
các
tiêu
chuẩn
sau:
1.
Đã
được
tặng
thưởng
“Huân
chương
Độc
lập”
hạng
nhất
hoặc
“Huân
chương
Quân
công”
hạng
nhất,
10
năm
tiếp
theo
liên
tục
hoàn
thành
xuất
sắc
nhiệm
vụ,
có
phạm
vi
ảnh
hưởng
rộng
và
có
nhân
tố
mới,
mô
hình
mới
tiêu
biểu
cho
cả
nước
học
tập.
2.
Có
bề
dày
truyền
thống,
có
công
lao
đóng
góp
to
lớn
trong
sự
nghiệp
cách
mạng
của
Đảng
và
của
dân
tộc;
nội
bộ
đoàn
kết,
tổ
chức
Đảng,
đoàn
thể
trong
sạch,
vững
mạnh.
Điều
9.
“Huân
chương
Độc
lập”
hạng
nhất
1.
“Huân
chương
Độc
lập”
hạng
nhất
để
tặng
hoặc
truy
tặng
cho
cá
nhân
có
thành
tích
đặc
biệt
xuất
sắc
trong
sự
nghiệp
cách
mạng
của
Đảng
và
của
dân
tộc,
đạt
một
trong
các
tiêu
chuẩn
sau:
a)
Tham
gia
hoạt
động
cách
mạng
liên
tục
trước
năm
1945
và
đã
đảm
nhiệm
một
trong
các
chức
vụ:
Phó
Trưởng
ban
của
Đảng
ở
Trung
ương,
Bí
thư
Tỉnh ủy,
Thành ủy trực
thuộc
Trung
ương,
Thứ
trưởng
hoặc
chức
vụ
tương
đương;
Trung
tướng
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân;
b)
Tham
gia
hoạt
động
liên
tục
trong
02
cuộc
kháng
chiến
chống
Pháp,
chống
Mỹ
và
đã
đảm
nhiệm
một
trong
các
chức
vụ:
Trưởng
ban
của
Đảng
ở
Trung
ương,
Bộ
trưởng
hoặc
chức
vụ
tương
đương;
Khu
ủy
viên,
Bí
thư
Tỉnh
ủy,
Thành ủy trực
thuộc
Trung
ương,
Thường
vụ
Quốc
hội,
Trưởng
đoàn
thể
chính
trị-xã
hội
ở
Trung
ương
(02
nhiệm
kỳ,
từ
08
đến
10
năm);
Thượng
tướng
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân;
c)
Tham
gia
hoạt
động
liên
tục trong kháng
chiến
chống
Mỹ
hoặc
trong
xây
dựng
và
bảo
vệ
Tổ
quốc,
đã
đảm
nhiệm
một
trong
các
chức
vụ:
Ủy
viên
Bộ
Chính
trị,
Bí
thư
Trung
ương
Đảng,
Phó
Chủ
tịch
nước,
Phó
Chủ
tịch
Quốc
hội,
Phó
Thủ
tướng
Chính
phủ,
Chủ
tịch Ủy
ban Trung
ương
Mặt
trận
Tổ
quốc
Việt
Nam
(01
nhiệm
kỳ,
từ
03
đến
05
năm);
Đại
tướng
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân.
Trưởng
ban
của
Đảng
ở
Trung
ương,
Bộ
trưởng
hoặc
chức
vụ
tương
đương,
Bí
thư
Tỉnh
ủy,
Thành
ủy
trực
thuộc
Trung
ương,
Thường
vụ
Quốc
hội,
Trưởng
đoàn
thể
chính
trị-xã
hội
ở
Trung
ương
(03
nhiệm
kỳ,
từ
13
đến
15 năm);
Thượng
tướng
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân
từ
10
năm
trở
lên.
2.
“Huân
chương
Độc
lập”
hạng
nhất
để
tặng
hoặc
truy
tặng
cho
cá
nhân
không
thuộc
đối
tượng quy
định tại
Khoản
1
Điều
này
lập
được
thành
tích
đặc
biệt
xuất
sắc
có
phạm
vi
ảnh
hưởng
và
nêu
gương
trong
toàn
quốc
ở
một
trong
các
lĩnh
vực
chính
trị,
kinh
tế,
xã
hội,
văn
học,
nghệ
thuật,
khoa
học,
công
nghệ,
quốc
phòng,
an
ninh,
ngoại
giao
hoặc
lĩnh
vực
khác
được
Nhà
nước
công
nhận.
3.
“Huân
chương
Độc
lập”
hạng
nhất
để
tặng
cho
tập
thể
đạt
các
tiêu
chuẩn
sau:
a)
Đã
được
tặng
thưởng
“Huân
chương
Độc
lập”
hạng
nhì,
10
năm
tiếp
theo
liên
tục
hoàn
thành
xuất
sắc
nhiệm
vụ,
trong
thời
gian
đó
có
04
lần
được
tặng
“Cờ
thi
đua
của
Chính
phủ”
và
01
lần
được
tặng
“Bằng
khen
của
Thủ
tướng
Chính
phủ”
hoặc
có
04
lần
được
tặng
“Cờ
thi
đua
của
Chính
phủ”
và
02
lần
được
tặng
Cờ
thi
đua
cấp
bộ,
ngành,
tỉnh,
đoàn
thể
Trung
ương;
b)
Nội
bộ
đoàn
kết,
tổ
chức
Đảng,
đoàn
thể
trong
sạch,
vững
mạnh.
4.
Người
nước
ngoài,
người
Việt
Nam
ở
nước
ngoài,
tập
thể
nước
ngoài
có
thành
tích
đặc
biệt
xuất
sắc
đối
với
Nhà
nước
Việt
Nam
được
bộ,
ban,
ngành,
đoàn
thể
Trung
ương,
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương
công
nhận,
đề
nghị.
Điều
10.
“Huân
chương
Độc
lập”
hạng
nhì
1.
“Huân
chương
Độc
lập”
hạng
nhì
để
tặng
hoặc
truy
tặng
cho
cá
nhân
có
nhiều
thành
tích
xuất
sắc
trong
sự
nghiệp
cách
mạng
của
Đảng
và
của
dân
tộc,
đạt
một
trong
các
tiêu
chuẩn
sau:
a)
Được
công
nhận
là
cán
bộ
tiền
khởi
nghĩa
và
đã
đảm
nhiệm
một
trong
các
chức
vụ:
Phó
Trưởng
ban
của
Đảng
ở
Trung
ương,
Thứ
trưởng
hoặc
chức
vụ
tương
đương,
Phó
Bí
thư
Tỉnh
ủy,
Thành
ủy
trực
thuộc
Trung
ương,
Chủ
tịch
Hội
đồng
nhân
dân, Ủy
ban nhân
dân
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương,
Phó
Chủ
tịch Ủy
ban Trung
ương
Mặt
trận
Tổ
quốc
Việt
Nam,
Phó
Trưởng
đoàn
thể
chính
trị-xã
hội
ở
Trung
ương
(01
nhiệm
kỳ,
từ
03
đến
05
năm);
b)
Tham
gia
hoạt
động
liên
tục
trong
02
cuộc
kháng
chiến
chống
Pháp,
chống
Mỹ
và
đã
đảm
nhiệm
một
trong
các
chức
vụ:
Trưởng
ban
của
Đảng
ở
Trung
ương,
Bộ
trưởng
hoặc
chức
vụ
tương
đương,
Bí
thư
Tỉnh ủy,
Thành ủy trực
thuộc
Trung
ương,
Thường
vụ
Quốc
hội,
Trưởng
đoàn
thể
chính
trị-xã
hội
ở
Trung
ương
(01
nhiệm
kỳ,
từ
03
đến
05
năm).
Phó
Trưởng
ban
của
Đảng
ở
Trung
ương,
Thứ
trưởng
hoặc
chức
vụ
tương
đương,
Phó
Bí
thư
Tỉnh
ủy,
Thành
ủy
trực
thuộc
Trung
ương,
Chủ
tịch
Hội
đồng
nhân
dân, Ủy
ban nhân
dân
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương,
Phó
Chủ
tịch Ủy
ban Trung
ương
Mặt
trận
Tổ
quốc
Việt
Nam,
Phó
Trưởng
đoàn
thể
chính
trị
-
xã
hội
ở
Trung
ương
(02
nhiệm
kỳ,
từ
08
đến
10
năm);
c)
Tham
gia
hoạt
động
liên
tục
trong
kháng
chiến
chống
Mỹ
hoặc
trong
xây
dựng
và
bảo
vệ
Tổ
quốc,
đã
đảm
nhiệm
một
trong
các
chức
vụ:
Trưởng
ban
của
Đảng
ở
Trung
ương,
Bộ
trưởng
hoặc
chức
vụ
tương
đương,
Bí
thư
Tỉnh ủy,
Thành ủy trực
thuộc
Trung
ương,
Thường
vụ
Quốc
hội,
Trưởng
đoàn
thể
chính
trị
-
xã
hội
ở
Trung
ương
(02
nhiệm
kỳ,
từ
08
đến
10
năm);
Thượng
tướng
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân
từ
05
năm
trở
lên.
Phó
Trưởng
ban
của
Đảng
ở
Trung
ương,
Thứ
trưởng
hoặc
chức
vụ
tương
đương,
Phó
Bí
thư
Tỉnh
ủy,
Thành
ủy
trực
thuộc
Trung
ương,
Chủ
tịch
Hội
đồng
nhân
dân, Ủy
ban nhân
dân
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương,
Phó
Chủ
tịch Ủy
ban Trung
ương
Mặt
trận
Tổ
quốc
Việt
Nam,
Phó
Trưởng
đoàn
thể
chính
trị
-
xã
hội
ở
Trung
ương
(03
nhiệm
kỳ,
từ
13
đến
15
năm).
2.
“Huân
chương
Độc
lập”
hạng
nhì
để
tặng
hoặc
truy
tặng
cho
cá
nhân
không
thuộc
đối
tượng
quy
định
tại
Khoản
1
Điều
này
lập
được
nhiều
thành
tích
xuất
sắc
có
phạm
vi
ảnh
hưởng
và
nêu
gương
trong
toàn
quốc
ở
một
trong
các
lĩnh
vực
chính
trị,
kinh
tế,
xã
hội,
văn
học,
nghệ
thuật,
khoa
học,
công
nghệ,
quốc
phòng,
an
ninh,
ngoại
giao
hoặc
lĩnh
vực
khác,
được
cấp
có
thẩm
quyền
công
nhận,
đề
nghị.
3.
“Huân
chương
Độc
lập”
hạng
nhì
để
tặng
cho
tập
thể
đạt
các
tiêu
chuẩn
sau:
a)
Đã
được
tặng
thưởng
“Huân
chương
Độc
lập”
hạng
ba,
10
năm
tiếp
theo
liên
tục
hoàn
thành
xuất
sắc
nhiệm
vụ,
trong
thời
gian
đó
có
03
lần
được
tặng
“Cờ
thi
đua
của
Chính
phủ”
và
01
lần
được
tặng
“Bằng
khen
của
Thủ
tướng
Chính
phủ”
hoặc
có
03
lần
được
tặng
“Cờ
thi
đua
của
Chính
phủ”
và
02
lần
tặng
Cờ
thi
đua
cấp
bộ,
ngành,
tỉnh,
đoàn
thể
Trung
ương;
b)
Nội
bộ
đoàn
kết,
tổ
chức
Đảng,
đoàn
thể
trong
sạch,
vững
mạnh.
4.
Người
nước
ngoài,
người
Việt
Nam
ở
nước
ngoài,
tập
thể
nước
ngoài
có
nhiều
thành
tích
xuất
sắc
đối
với
Nhà
nước
Việt
Nam
được
bộ,
ban,
ngành,
đoàn
thể
Trung
ương,
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương
công
nhận,
đề
nghị.
Điều
11.
“Huân
chương
Độc
lập”
hạng
ba
1.
“Huân
chương
Độc
lập”
hạng
ba
để
tặng
hoặc
truy
tặng
cho
cá
nhân
có
thành
tích
xuất
sắc trong sự
nghiệp
cách
mạng
của
Đảng
và
của
dân
tộc,
đạt
một
trong
các
tiêu
chuẩn
sau:
a)
Tham
gia
cách
mạng
từ
năm
1935
về
trước;
b)
Tham
gia
cách
mạng
trước
năm
1945,
hoạt
động
liên
tục
và
đã
đảm
nhiệm
một
trong
các
chức
vụ:
Cục
trưởng,
Vụ
trưởng,
Tỉnh
ủy
viên,
Thành ủy viên,
Trưởng
ban,
ngành
cấp
tỉnh
hoặc
chức
vụ
tương
đương;
c)
Được
công
nhận
là
cán
bộ
tiền
khởi
nghĩa
và
đã
giữ
một
trong
các
chức
vụ:
Cục
trưởng,
Vụ
trưởng,
Tỉnh
ủy
viên,
Thành ủy viên,
Trưởng
ban,
ngành
cấp
tỉnh
hoặc
chức
vụ
tương
đương
hoặc
người
tham
gia
hoạt
động
liên
tục
ở
chiến
trường
miền
Nam
thời
kỳ
chống
Mỹ,
đã
đảm
nhiệm
chức
vụ
Huyện ủy viên
hoặc
chức
vụ
tương
đương
trước
ngày
30
tháng
4
năm
1975;
d)
Tham
gia
hoạt
động
liên
tục
trong
02
cuộc
kháng
chiến
chống
Pháp,
chống
Mỹ
và
đã
đảm
nhiệm
một
trong
các
chức
vụ:
Phó
Trưởng
ban
của
Đảng
ở
Trung
ương,
Thứ
trưởng
hoặc
chức
vụ
tương
đương,
Phó
Bí
thư
Tỉnh
ủy,
Thành
ủy,
Chủ
tịch
Hội
đồng
nhân
dân, Ủy
ban nhân
dân
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương,
Phó
Chủ
tịch Ủy
ban Trung
ương
Mặt
trận
Tổ
quốc
Việt
Nam,
Phó
Trưởng
đoàn
thể
chính
trị
-
xã
hội
ở
Trung
ương
(01
nhiệm
kỳ,
từ
03
đến
05
năm);
đ)
Tham
gia
hoạt
động
liên
tục
trong
kháng
chiến
chống
Mỹ
hoặc
trong
xây
dựng
và
bảo
vệ
Tổ
quốc,
đã
đảm
nhiệm
một
trong
các
chức
vụ:
Trưởng
ban
của
Đảng
ở
Trung
ương,
Bộ
trưởng
hoặc
chức
vụ
tương
đương,
Bí
thư
Tỉnh ủy,
Thành
ủy
trực
thuộc
Trung
ương,
Thường
vụ
Quốc
hội,
Trưởng
đoàn
thể
chính
trị
-
xã
hội
ở
Trung
ương
(01
nhiệm
kỳ,
từ
03
đến
05
năm);
Thượng
tướng
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân.
Phó
Trưởng
ban
của
Đảng
ở
Trung
ương,
Thứ
trưởng
hoặc
chức
vụ
tương
đương,
Phó
Bí
thư
Tỉnh ủy,
Thành
ủy
trực
thuộc
Trung
ương,
Chủ
tịch
Hội
đồng
nhân
dân, Ủy
ban nhân
dân
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương,
Phó
Chủ
tịch Ủy
ban Trung
ương
Mặt
trận
Tổ
quốc
Việt
Nam,
Phó
Trưởng
đoàn
thể
chính
trị
-
xã
hội
ở
Trung
ương
(02
nhiệm
kỳ,
từ
08
đến
10
năm).
2.
“Huân
chương
Độc
lập”
hạng
ba
để
tặng
hoặc
truy
tặng
cho
cá
nhân
không
thuộc
đối
tượng
quy
định
tại
Khoản
1
Điều
này
lập
được
thành
tích xuất sắc
có
phạm
vi
ảnh
hưởng
và
nêu
gương trong toàn
quốc
ở
một
trong
các
lĩnh
vực
chính
trị,
kinh
tế,
xã
hội,
văn
học,
nghệ
thuật,
khoa
học,
công
nghệ,
quốc
phòng,
an
ninh,
ngoại
giao
hoặc
lĩnh
vực
khác
được
cấp
có
thẩm
quyền
công
nhận,
đề
nghị.
3.
“Huân
chương
Độc
lập”
hạng
ba
để
tặng
cho
tập
thể
đạt
các
tiêu
chuẩn
sau:
a)
Đã
được
tặng
thưởng
“Huân
chương
Lao
động”
hạng
nhất,
10
năm
tiếp
theo
liên
tục
hoàn
thành xuất sắc
nhiệm
vụ,
trong thời
gian đó
có
02
lần
được
tặng
“Cờ
thi
đua
của
Chính
phủ”
và
01
làn
được
tặng
“Bằng
khen
của
Thủ
tướng
Chính
phủ”
hoặc
có
02
lần
được
tặng
“Cờ
thi
đua
của
Chính
phủ”
và
02
lần
được
tặng
Cờ
thi
đua
cấp
bộ,
ngành,
tỉnh,
đoàn
thể
Trung
ương;
b)
Nội
bộ
đoàn
kết,
tổ
chức
Đảng,
đoàn
thể
trong
sạch,
vững
mạnh;
c)
Có
quá
trình
xây
dựng
và
phát
triển
từ
30
năm
trở
lên.
4.
Người
nước
ngoài,
người
Việt
Nam
ở
nước
ngoài,
tập
thể
nước
ngoài
có
thành
tích
xuất
sắc
đối
với
Nhà
nước
Việt
Nam,
được
bộ,
ban,
ngành,
đoàn
thể
Trung
ương,
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương
công
nhận,
đề
nghị.
Điều
12.
“Huân
chương
Quân
công”
hạng
nhất
1.
“Huân
chương
Quân
công”
hạng
nhất
để
tặng
hoặc
truy
tặng
cho
cán
bộ,
sĩ
quan,
chiến
sĩ
công
tác
liên
tục
trong
Quân
đội
nhân
dân,
Công
an
nhân
dân
chấp
hành
tốt
chủ
trương,
chính
sách
của
Đảng,
pháp
luật
của
Nhà
nước,
đạt
một
trong
các
tiêu
chuẩn
sau:
a)
Có
thời
gian
phục
vụ
từ
35
năm
trở
lên,
hoàn
thành
xuất
sắc
nhiệm
vụ
và
đã
đảm
nhiệm
một
trong
các
chức
vụ:
Bộ
trưởng,
Thứ
trưởng,
Tổng
tham
mưu
trưởng,
Chủ
nhiệm
Tổng
cục
Chính
trị
hoặc
chức
vụ
tương
đương;
Đại
tướng,
Thượng
tướng
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân
từ
05
năm
trở
lên;
b)
Lập
được
chiến
công
xuất
sắc,
quả
cảm
trong
chiến
đấu,
phục
vụ
chiến
đấu,
huấn
luyện,
xây
dựng
lực
lượng,
củng
cố
nền
quốc
phòng
toàn
dân
và
an
ninh
nhân
dân
hoặc
hy
sinh
anh
dũng
được
Nhà
nước
ghi
nhận
và
nêu
gương
trong
toàn quốc.
2.
“Huân
chương
Quân
công”
hạng
nhất
để
tặng
cho
tập
thể
trong
Quân
đội
nhân
dân,
Công
an
nhân
dân
đạt
các
tiêu
chuẩn
sau:
a)
Đã
được
tặng
thưởng
“Huân
chương
Quân
công”
hạng
nhì,
10
năm
tiếp
theo
liên
tục
hoàn
thành
xuất
sắc
nhiệm
vụ,
trong
thời
gian
đó
có
04
lần
được
tặng
“Cờ
thi
đua
của
Chính
phủ”
và
01
lần
được
tặng
“Bằng
khen
của
Thủ
tướng
Chính
phủ”
hoặc
có
04
lần
được
tặng
“Cờ
thi
đua
của
Chính
phủ”
và
02
lần
được
tặng
Cờ
thi
đua
cấp
bộ,
ngành,
tỉnh,
đoàn
thể
Trung
ương;
b)
Tổ
chức
Đảng,
đoàn
thể
trong
sạch,
vững
mạnh.
Điều
13.
“Huân
chương
Quân
công”
hạng
nhì
1.
“Huân
chương
Quân
công”
hạng
nhì
để
tặng
hoặc
truy
tặng
cho
cán
bộ,
sĩ
quan,
chiến
sĩ
công
tác
liên
tục
trong
Quân
đội
nhân
dân,
Công
an
nhân
dân
chấp
hành
tốt
chủ
trương,
chính
sách
của
Đảng,
pháp
luật
của
Nhà
nước,
đạt
một
trong
các
tiêu
chuẩn
sau:
a)
Có
thời
gian
phục
vụ
từ
35
năm
trở
lên,
hoàn
thành
xuất
sắc
nhiệm
vụ
và
đã
đảm
nhiệm
một
trong
các
chức
vụ:
Tư
lệnh
Quân
khu,
Tổng
cục
trưởng
thuộc
Bộ
Công
an
hoặc
chức
vụ
tương
đương
từ
05
năm
trở
lên;
b)
Lập
được
chiến
công
xuất
sắc,
quả
cảm
trong
chiến
đấu,
phục
vụ
chiến
đấu,
huấn
luyện,
xây
dựng
lực
lượng,
củng
cố
nền
quốc
phòng
toàn
dân
và
an
ninh
nhân
dân
hoặc
hy
sinh
anh
dũng
được
Nhà
nước
ghi
nhận
và
nêu
gương
trong
toàn
quân,
toàn
lực
lượng
Công
an
nhân
dân.
2.
“Huân
chương
Quân
công”
hạng
nhì
để
tặng
cho
tập
thể
trong
Quân
đội
nhân
dân,
Công
an
nhân
dân
đạt
các
tiêu
chuẩn
sau:
a)
Đã
được
tặng
thưởng
“Huân
chương
Quân
công”
hạng
ba,
10
năm
tiếp
theo
liên
tục
hoàn
thành
xuất
sắc
nhiệm
vụ,
trong
thời
gian
đó
có
03
lần
được
tặng
“Cờ
thi
đua
của
Chính
phủ”
và
01
lần
được
tặng
“Bằng
khen
của
Thủ
tướng
Chính
phủ”
hoặc
có
03
lần
được
tặng
“Cờ
thi
đua
của
Chính
phủ”
và
02
lần
được
tặng
Cờ
thi
đua
cấp
bộ,
ngành,
tỉnh,
đoàn
thể
Trung
ương;
b)
Tổ
chức
Đảng,
đoàn
thể
trong
sạch,
vững
mạnh.
Điều
14.
“Huân
chương
Quân
công”
hạng
ba
1.
“Huân
chương
Quân
công”
hạng
ba
để
tặng
hoặc
truy
tặng
cho
cán
bộ,
sĩ
quan,
chiến
sĩ
công
tác
liên
tục
trong
Quân
đội
nhân
dân,
Công
an
nhân
dân
chấp
hành
tốt
chủ
trương,
chính
sách
của
Đảng,
pháp
luật
của
Nhà
nước,
đạt
một
trong
các
tiêu
chuẩn
sau:
a)
Có
thời
gian
phục
vụ
từ
35
năm
trở
lên,
hoàn
thành
xuất
sắc
nhiệm
vụ
và
đã
đảm
nhiệm
một
trong
các
chức
vụ:
Tư
lệnh
Quân
đoàn,
Phó
Tổng
cục
trưởng
thuộc
Bộ
Công
an
hoặc
chức
vụ
tương
đương
từ
05
năm
trở
lên;
b)
Lập
được
chiến
công
xuất
sắc,
quả
cảm
trong
chiến
đấu,
phục
vụ
chiến
đấu,
huấn
luyện,
xây
dựng
lực
lượng,
củng
cố
nền
quốc
phòng
toàn
dân
và
an
ninh
nhân
dân
hoặc
hy
sinh
anh
dũng
được
Nhà
nước
ghi
nhận
và
nêu
gương
trong
toàn
quân
khu,
quân
chủng,
quân
đoàn,
binh
chủng,
tổng
cục
và
tương
đương.
2.
“Huân
chương
Quân
công”
hạng
ba
để
tặng
cho
tập
thể
trong
Quân
đội
nhân
dân,
Công
an
nhân
dân
đạt
các
tiêu
chuẩn
sau:
a)
Đã
được
tặng
thưởng
“Huân
chương
Bảo
vệ
Tổ
quốc”
hạng
nhất,
10
năm
tiếp
theo
liên
tục
hoàn
thành
xuất
sắc
nhiệm
vụ, trong thời
gian
đó
có
02
lần
được
tặng
“Cờ
thi
đua
của
Chính
phủ”
và
01
lần
được
tặng
“Bằng
khen
của
Thủ
tướng
Chính
phủ”
hoặc
có
02
lần
được
tặng
“Cờ
thi
đua
của
Chính
phủ” và 02
lần
được
tặng
Cờ
thi
đua
cấp
bộ,
ngành,
tỉnh,
đoàn
thể
Trung
ương;
b)
Tổ
chức
Đảng,
đoàn
thể
trong
sạch,
vững
mạnh;
c)
Có
quá
trình
xây
dựng
và
trưởng
thành
từ
30
năm
trở
lên.
Điều
15.
“Huân
chương
Lao
động”
hạng
nhất
1.
“Huân
chương
Lao
động”
hạng
nhất
để
tặng
hoặc
truy
tặng
cho
cá
nhân
có
thành
tích
xuất
sắc,
có
nhiều
sáng
tạo
trong
lao
động,
xây
dựng
Tổ
quốc,
gương
mẫu
chấp
hành
tốt
chủ
trương,
chính
sách
của
Đảng,
pháp
luật
của
Nhà
nước,
đạt
một
trong
các
tiêu
chuẩn
sau:
a)
Có
thành
tích
đặc
biệt
xuất
sắc
đột
xuất
hoặc
có
phát
minh,
sáng
chế,
sáng
kiến
được
ứng
dụng
mang
lại
hiệu
quả
cao
có
phạm
vi
ảnh
hưởng
và
nêu
gương
trong
toàn
quốc
hoặc
có
công
trình
khoa
học,
tác
phẩm
xuất
sắc
tiêu
biểu
cấp
nhà
nước;
b)
Đã
được
tặng
thưởng
“Huân
chương
Lao
động”
hạng
nhì,
05
năm
tiếp
theo
liên
tục
lập
được
thành
tích
xuất
sắc
có
phạm
vi
ảnh
hưởng
và
nêu
gương
trong
toàn
quốc,
trong
thời
gian
đó
có
04
sáng
kiến
được
công
nhận
và
áp
dụng
hiệu
quả
trong
cấp
bộ,
ngành,
tỉnh,
đoàn
thể
Trung
ương.
2.
“Huân
chương
Lao
động”
hạng
nhất
để
tặng
cho
công
nhân,
nông
dân,
người
lao
động
gương
mẫu
chấp
hành
tốt
chủ
trương,
chính
sách
của
Đảng,
pháp
luật
của
Nhà
nước,
đạt
một
trong
các
tiêu
chuẩn
sau:
a)
Đạt
tiêu
chuẩn
quy
định
tại
Điểm
a
hoặc
b
Khoản
1
Điều
này;
b)
Có
phát
minh,
sáng
chế,
sáng
kiến
được
ứng
dụng
trong
thực
tiễn
mang
lại
hiệu
quả
và
được
cấp
bộ,
ngành,
đoàn
thể
Trung
ương
công
nhận.
Công
nhân
có
07
phát
minh,
sáng
chế,
sáng
kiến
mang
lại
lợi
ích
và
có
đóng
góp
trong
việc
đào
tạo,
bồi
dưỡng,
giúp
đỡ
đồng
nghiệp
để
nâng
cao
trình
độ
chuyên
môn,
tay
nghề.
Nông
dân
có
phát
minh,
sáng
chế,
sáng
kiến
hoặc
có
mô
hình
sản
xuất
hiệu
quả
và
ổn
định
từ
07
năm
trở
lên,
giúp
đỡ
nhiều
hộ
nông
dân
xóa
đói
giảm
nghèo
và
tạo
việc
làm
cho
người
lao
động.
3.
“Huân
chương
Lao
động”
hạng
nhất
để
tặng
hoặc
truy
tặng
cho
cá
nhân
có
quá
trình
cống
hiến
lâu
dài,
liên
tục
trong
các
cơ
quan, tổ
chức,
đoàn
thể,
có
thành
tích
xuất
sắc
trong
xây
dựng
Tổ
quốc,
đạt
một
trong
các
tiêu
chuẩn
sau:
a)
Được
công
nhận
là
cán
bộ
tiền
khởi
nghĩa
và
đã
đảm
nhiệm
một
trong
các
chức
vụ:
Phó
Cục
trưởng,
Phó
Vụ
trưởng,
Phó
Trưởng
ban,
ngành
cấp
tỉnh
hoặc
chức
vụ
tương
đương;
b)
Tham
gia trong 02
cuộc
kháng
chiến
chống
Pháp,
chống
Mỹ
và
đã
đảm
nhiệm
một
trong
các
chức
vụ:
Phó
Trưởng
ban
của
Đảng
ở
Trung
ương,
Thứ
trưởng
hoặc
chức
vụ
tương
đương,
Phó
Bí
thư
Tỉnh
ủy,
Thành
ủy
trực
thuộc
Trung
ương,
Chủ
tịch
Hội
đồng
nhân
dân, Ủy
ban nhân
dân
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương,
Phó
Chủ
tịch Ủy
ban Trung
ương
Mặt
trận
Tổ
quốc
Việt
Nam,
Phó
Trưởng
đoàn
thể
chính
trị
-
xã
hội
ở
Trung
ương.
Vụ
trưởng,
Thường
vụ
tỉnh
ủy,
thành
ủy,
Phó
Chủ
tịch
Hội
đồng
nhân
dân, Ủy
ban nhân
dân,
Chủ
tịch Ủy
ban Mặt
trận
Tổ
quốc
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương
từ
10
năm
trở
lên;
c)
Tham
gia
trong
kháng
chiến
chống
Mỹ
hoặc trong xây
dựng
và
bảo
vệ
Tổ
quốc,
đã
đảm
nhiệm
một
trong
các
chức
vụ:
Trưởng
ban
của
Đảng
ở
Trung
ương,
Bộ
trưởng
hoặc
chức
vụ
tương
đương,
Bí
thư
Tỉnh ủy,
Thành
ủy
trực
thuộc
Trung
ương,
Thường
vụ
Quốc
hội,
Trưởng
đoàn
thể
chính
trị
-
xã
hội
ở
Trung
ương.
Phó
Trưởng
ban
của
Đảng
ở
Trung
ương,
Thứ
trưởng
hoặc
chức
vụ
tương
đương,
Phó
Bí
thư
Tỉnh
ủy,
Thành
ủy
trực
thuộc
Trung
ương,
Chủ
tịch
Hội
đồng
nhân
dân, Ủy
ban nhân
dân
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương,
Phó
Chủ
tịch Ủy
ban Trung
ương
Mặt
trận
Tổ
quốc
Việt
Nam,
Phó
trưởng
đoàn
thể
chính
trị
-
xã
hội
ở
Trung
ương
từ
05
năm
trở
lên.
Vụ
trưởng,
Thường
vụ
Tỉnh
ủy,
Thành
ủy,
Phó
Trưởng
Đoàn
đại
biểu
Quốc
hội
chuyên
trách,
Phó
Chủ
tịch
Hội
đồng
nhân
dân, Ủy
ban nhân
dân,
Chủ
tịch Ủy
ban Mặt
trận
Tổ
quốc
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương
hoặc
chức
vụ
tương
đương
từ
15
năm
trở
lên.
4.
“Huân
chương
Lao
động”
hạng
nhất
để
tặng
cho
tập
thể
gương
mẫu
chấp
hành
tốt
chủ
trương,
chính
sách
của
Đảng,
pháp
luật
của
Nhà
nước,
nội
bộ
đoàn kết,
đạt
một trong các
tiêu
chuẩn
sau:
a)
Lập
được
thành
tích
xuất
sắc
có
phạm
vi
ảnh
hưởng
và
nêu
gương
trong
toàn
quốc;
b)
Đã
được
tặng
thưởng
“Huân
chương
Lao
động”
hạng
nhì,
05
năm
tiếp
theo
liên
tục
hoàn
thành xuất sắc
nhiệm
vụ,
trong
thời
gian
đó
có
01
lần
được
tặng
“Cờ
thi
đua
của
Chính
phủ”
và
02
lần
được
tặng
Cờ
thi
đua
cấp
bộ,
ngành,
tỉnh,
đoàn
thể
Trung
ương
hoặc
có
04
lần
được
tặng
Cờ
thi
đua
cấp
bộ,
ngành,
tỉnh,
đoàn
thể
Trung
ương.
5.
Người
nước
ngoài,
người
Việt
Nam
ở
nước
ngoài,
tập
thể
người
nước
ngoài
có
nhiều
thành
tích
xuất
sắc
đóng
góp
cho
sự
nghiệp
phát
triển
kinh
tế
-
xã
hội
của
đất
nước,
được
bộ,
ngành,
đoàn
thể
Trung
ương,
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương
công
nhận,
đề
nghị.
Điều 16.
“Huân
chương
Lao
động”
hạng
nhì
1.
“Huân
chương
Lao
động”
hạng
nhì
để
tặng
hoặc
truy
tặng
cho
cá
nhân
có
thành
tích
xuất
sắc,
sáng
tạo
trong
lao
động,
xây
dựng
Tổ
quốc,
gương
mẫu
chấp
hành
tốt
chủ
trương,
chính
sách
của
Đảng,
pháp
luật
của
Nhà
nước,
đạt
một
trong
các
tiêu
chuẩn
sau:
a)
Có
thành
tích
đặc
biệt
xuất
sắc
đột
xuất
hoặc
có
phát
minh,
sáng
chế,
sáng
kiến
được
ứng
dụng
mang
lại
hiệu
quả
cao
trong
bộ,
ngành,
địa
phương
hoặc
có
công
trình
khoa
học,
tác
phẩm
xuất
sắc,
tiêu
biểu
cấp
bộ,
ngành,
tỉnh,
đoàn
thể
Trung
ương;
b)
Đã
được
tặng
thưởng
“Huân
chương
Lao
động”
hạng
ba,
05
năm
tiếp
theo
liên
tục
lập
được
thành
tích
xuất
sắc
có
phạm
vi
ảnh
hưởng
và
nêu
gương
trong
bộ,
ngành,
đoàn
thể
Trung
ương,
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương,
trong
thời
gian
đó
có
03
sáng
kiến
được
công
nhận
và
áp
dụng
hiệu
quả
trong
cấp
bộ,
ngành,
tỉnh,
đoàn
thể
Trung
ương.
2.
“Huân
chương
Lao
động”
hạng
nhì
để
tặng
cho
công
nhân,
nông
dân,
người
lao
động
gương
mẫu
chấp
hành
tốt
chủ
trương,
chính
sách
của
Đảng,
pháp
luật
của
Nhà
nước,
đạt
một
trong
các
tiêu
chuẩn
sau:
a)
Đạt
tiêu
chuẩn
quy
định
tại
Điểm
a
hoặc
b
Khoản
1
Điều
này;
b)
Có
phát
minh,
sáng
chế,
sáng
kiến
đã
được
ứng
dụng
trong
thực
tiễn
mang
lại
hiệu
quả
và
được
cấp
tỉnh
công
nhận.
Công
nhân
có
05
sáng
kiến
mang
lại
lợi
ích
và
có
đóng
góp
trong
việc
đào
tạo,
bồi
dưỡng,
giúp
đỡ
đồng
nghiệp
để
nâng
cao
trình
độ
chuyên
môn,
tay
nghề.
Nông
dân
có
phát
minh,
sáng
chế,
sáng
kiến
hoặc
có
mô
hình
sản
xuất
hiệu
quả
và
ổn
định
từ
05
năm
trở
lên
và
đã
giúp
đỡ
nhiều
hộ
nông
dân
xóa
đói
giảm
nghèo
và
tạo
việc
làm
cho
người
lao
động.
3.
“Huân
chương
Lao
động”
hạng
nhì
để
tặng
hoặc
truy
tặng
cho
cá
nhân
có
quá
trình
cống
hiến
lâu
dài,
liên
tục
trong
các
cơ
quan, tổ
chức,
đoàn
thể,
có
thành
tích
xuất
sắc
trong
xây
dựng
Tổ
quốc,
đạt
một
trong
các
tiêu
chuẩn
sau:
a)
Tham
gia
trong
02
cuộc
kháng
chiến
chống
Pháp,
chống
Mỹ
và
đã
đảm
nhiệm
một
trong
các
chức
vụ:
Vụ
trưởng,
Thường
vụ
Tỉnh
ủy,
Thành
ủy
trực
thuộc
Trung
ương,
Phó
Trưởng
Đoàn
đại
biểu
Quốc
hội
chuyên
trách,
Phó
Chủ
tịch
Hội
đồng
nhân
dân, Ủy
ban nhân
dân,
Chủ
tịch Ủy
ban Mặt
trận
Tổ
quốc
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương
từ
6
năm
đến
dưới
10
năm.
Giám
đốc
Sở,
Trưởng
ban,
ngành,
Phó
Chủ
tịch Ủy
ban Mặt
trận
Tổ
quốc
cấp
tỉnh,
Bí
thư,
Chủ
tịch
Hội
đồng
nhân
dân, Ủy
ban nhân
dân
quận,
huyện,
thị
xã,
Phó
Vụ
trưởng
hoặc
chức
vụ
tương
đương
từ
10
năm
trở
lên;
b)
Tham
gia
trong
kháng
chiến
chống
Mỹ
hoặc
trong
xây
dựng
và
bảo
vệ
Tổ quốc,
đã
đảm
nhiệm
một
trong
các
chức
vụ:
Vụ
trưởng,
Thường
vụ
Tỉnh ủy,
Thành ủy trực
thuộc
Trung
ương,
Phó
Trưởng
Đoàn
đại
biểu
Quốc
hội
chuyên
trách,
Phó
Chủ
tịch
Hội
đồng
nhân
dân, Ủy
ban nhân
dân,
Chủ
tịch Ủy
ban Mặt
trận
Tổ
quốc
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương
hoặc
chức
vụ
tương
đương
từ
10
năm
đến
dưới
15
năm.
Giám
đốc
Sở,
Trưởng
ban,
ngành,
Phó
Chủ
tịch Ủy
ban Mặt
trận
Tổ
quốc
cấp
tỉnh,
Trưởng
đoàn
thể
chính
trị
-
xã
hội
cấp
tỉnh,
Bí
thư,
Chủ
tịch
Hội
đồng
nhân
dân, Ủy
ban nhân
dân
quận,
huyện,
thị
xã,
Phó
Vụ
trưởng
hoặc
chức
vụ
tương
đương
từ
15
năm
trở
lên.
4.
“Huân
chương
Lao
động”
hạng
nhì
để
tặng
cho
tập
thể
gương
mẫu
chấp
hành
tốt
chủ
trương,
chính
sách
của
Đảng,
pháp
luật
của
Nhà
nước,
nội
bộ
đoàn
kết,
đạt
một
trong
các
tiêu
chuẩn
sau:
a)
Lập
được
thành
tích
xuất
sắc
có
phạm
vi
ảnh
hưởng
và
nêu
gương
trong
bộ,
ngành,
đoàn
thể
Trung
ương,
tỉnh, thành
phố trực
thuộc
Trung
ương;
b)
Đã
được
tặng
thưởng
“Huân
chương
Lao
động”
hạng
ba,
05
năm
tiếp
theo
liên
tục
hoàn
thành
xuất
sắc
nhiệm
vụ,
trong
thời
gian
đó
có
01
lần
được
tặng
“Cờ
thi
đua
của
Chính
phủ”
và
01
lần
được
tặng
Cờ
thi
đua
cấp
bộ,
ngành,
tỉnh,
đoàn
thể
Trung
ương
hoặc
có
03
lần
được
tặng
Cờ
thi
đua cấp bộ,
ngành,
tỉnh,
đoàn
thể
Trung
ương.
5.
Người
nước
ngoài,
người
Việt
Nam
ở
nước
ngoài,
tập
thể
người
nước
ngoài
có
nhiều
thành
tích
xuất
sắc
đóng
góp
cho
sự
nghiệp
phát
triển
kinh
tế
-
xã
hội
của
đất
nước,
được
bộ,
ngành,
đoàn
thể
Trung
ương,
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương
công
nhận,
đề
nghị.
Điều
17.
“Huân
chương
Lao
động”
hạng
ba
1.
“Huân
chương
Lao
động”
hạng
ba
để
tặng
hoặc
truy
tặng
cho
cá
nhân
có
thành
tích
xuất
sắc,
sáng
tạo
trong
lao
động,
xây
dựng
Tổ
quốc,
gương
mẫu
chấp
hành
tốt
chủ
trương,
chính
sách
của
Đảng,
pháp
luật
của
Nhà
nước,
đạt
một
trong
các
tiêu
chuẩn
sau:
a)
Có
thành
tích
xuất
sắc
đột
xuất
hoặc
có
công
trình
khoa
học,
nghệ
thuật,
có
sáng
kiến
được
Hội
đồng
khoa
học,
Hội
đồng
sáng
kiến
cấp
bộ,
cấp
tỉnh
đánh
giá
xuất
sắc,
được
ứng
dụng
vào
thực
tiễn
đem
lại
hiệu
quả
cao,
thiết
thực;
b)
Đã
được
tặng
“Bằng
khen
của
Thủ
tướng
Chính
phủ”,
05
năm
tiếp
theo
liên
tục
lập
được
thành
tích
xuất
sắc,
trong
thời
gian
đó
có
02
sáng
kiến
được
công
nhận
và
áp
dụng
hiệu
quả
trong
phạm
vi
cấp
bộ,
ngành,
tỉnh,
đoàn
thể
Trung
ương.
2.
“Huân
chương
Lao
động”
hạng
ba
để
tặng
cho
công
nhân,
nông
dân,
người
lao
động
gương
mẫu
chấp
hành
tốt
chủ
trương,
chính
sách
của
Đảng,
pháp
luật
của
Nhà
nước,
đạt
một
trong
các
tiêu
chuẩn
sau:
a)
Đạt
tiêu
chuẩn
quy
định
tại
Điểm
a
hoặc
b
Khoản
1
Điều
này;
b)
Có
sáng
kiến
đã
được
ứng
dụng
trong
thực
tiễn
mang
lại
hiệu
quả
và
được
cấp
huyện
công
nhận.
Công
nhân
có
03
sáng
kiến
mang
lại
lợi
ích
và
có
đóng
góp
trong
việc
đào
tạo,
bồi
dưỡng,
giúp
đỡ
đồng
nghiệp
để
nâng
cao
trình
độ
chuyên
môn,
tay
nghề.
Nông
dân
có
sáng
kiến
hoặc
có
mô
hình
sản
xuất
hiệu
quả
và
ổn
định
từ
03
năm
trở
lên,
giúp
đỡ
nhiều
hộ
nông
dân
khác
xóa
đói
giảm
nghèo
và
tạo
việc
làm
cho
người
lao
động.
3.
“Huân
chương
Lao
động”
hạng
ba
để
tặng
hoặc
truy
tặng
cho
cá
nhân
có
quá trình cống
hiến
lâu
đài,
liên
tục
trong
các
cơ
quan,
tổ
chức,
đoàn
thể,
có
thành
tích
xuất
sắc
trong
xây
dựng
Tổ
quốc,
đạt
một
trong
các
tiêu
chuẩn
sau:
a)
Tham
gia
trong
02
cuộc
kháng
chiến
chống
Pháp,
chống
Mỹ,
đã
đảm
nhiệm
một
trong
các
chức
vụ:
Vụ
trưởng,
Thường
vụ
Tỉnh ủy,
Thành ủy trực
thuộc
Trung
ương,
Phó
Chủ
tịch
Hội
đồng
nhân
dân, Ủy
ban nhân
dân,
Chủ
tịch Ủy
ban Mặt
trận
Tổ
quốc
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương
05
năm.
Giám
đốc
Sở,
Trưởng
ban,
ngành,
Phó
Chủ
tịch Ủy
ban Mặt
trận
Tổ
quốc
và
Trưởng
đoàn
thể
chính
trị-xã
hội
cấp
tỉnh,
Bí
thư,
Chủ
tịch
Hội
đồng
nhân
dân, Ủy
ban nhân
dân
quận,
huyện,
thị
xã,
Phó
Vụ
trưởng
hoặc
chức
vụ
tương
đương
từ
6
năm
đến
dưới
10
năm.
b)
Tham
gia
trong
kháng
chiến
chống
Mỹ
hoặc trong xây
dựng
và
bảo
vệ
Tổ quốc,
đã
đảm
nhiệm
một
trong
các
chức
vụ:
Vụ
trưởng,
Thường
vụ
Tỉnh
ủy,
Thành
ủy
trực
thuộc
Trung
ương,
Phó
Trưởng
Đoàn
đại
biểu
Quốc
hội
chuyên
trách,
Phó
Chủ
tịch
Hội
đồng
nhân
dân, Ủy
ban nhân
dân,
Chủ
tịch Ủy
ban Mặt
trận
Tổ
quốc
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương
hoặc
chức
vụ
tương
đương
từ
6
năm
đến
dưới
10
năm.
Giám
đốc
Sở,
Trưởng
ban,
ngành,
Phó
Chủ
tịch Ủy
ban Mặt
trận
Tổ quốc và
Trưởng
đoàn
thể
chính
trị
-
xã
hội cấp tỉnh,
Bí
thư,
Chủ
tịch
Hội
đồng
nhân
dân, Ủy
ban nhân
dân
quận,
huyện,
thị
xã,
Phó
Vụ
trưởng
hoặc
chức
vụ
tương
đương
từ
10
năm
đến
dưới
15
năm.
4.
“Huân
chương
Lao
động”
hạng
ba
để
tặng
cho
tập
thể
gương
mẫu
chấp
hành
tốt
chủ
trương,
chính
sách
của
Đảng,
pháp
luật
của
Nhà
nước,
nội
bộ
đoàn
kết,
đạt
một trong các
tiêu
chuẩn
sau:
a)
Lập
được
thành
tích
xuất
sắc
có
phạm
vi
ảnh
hưởng
và
nêu
gương
trong
lĩnh
vực
thuộc
bộ,
ngành,
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương;
b)
Có
quá
trình
xây
dựng,
phát
triển
từ
10
năm
trở
lên,
trong thời
gian đó
đã
được
tặng
“Bằng
khen
của
Thủ
tướng
Chính
phủ”
và
05
năm
tiếp
theo
liên
tục
hoàn
thành
xuất
sắc
nhiệm
vụ,
trong
thời
gian
đó
có
02
lần
được
tặng
Cờ
thi
đua
cấp
Bộ,
ngành,
tỉnh,
đoàn
thể
Trung
ương
hoặc
có
01
lần
được
tặng
Cờ
thi
đua
cấp
Bộ,
ngành,
tỉnh,
đoàn
thể
Trung
ương
và
02
Bằng
khen
cấp
bộ,
ngành,
tỉnh,
đoàn
thể
Trung
ương.
5.
Người
nước
ngoài,
người
Việt
Nam
ở
nước
ngoài,
tập
thể
người
nước
ngoài
có
nhiều
thành
tích
xuất
sắc
đóng
góp
cho
sự
phát
triển
kinh
tế
-
xã
hội
của
đất
nước,
được
bộ,
ngành,
đoàn
thể
Trung
ương,
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương
công
nhận,
đề
nghị.
Điều
18.
“Huân
chương
Bảo
vệ
Tổ
quốc”
hạng
nhất
1.
“Huân
chương
Bảo
vệ
Tổ
quốc”
hạng
nhất
để
tặng
hoặc
truy
tặng
cho
cá
nhân
thuộc
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân
đạt
một
trong
các
tiêu
chuẩn
sau:
a)
Có
thành
tích
đặc
biệt
xuất
sắc
đột
xuất
hoặc
có
phát
minh,
sáng
chế,
công
trình
khoa
học,
tác
phẩm
đặc
biệt
xuất
sắc
cấp
nhà
nước
về
quốc
phòng,
an
ninh
được
cơ
quan
có
thẩm
quyền
công
nhận;
b)
Đã
được
tặng
“Huân
chương
Bảo
vệ
Tổ
quốc”
hạng
nhì,
05
năm
tiếp
theo
liên
tục
lập
được
thành
tích
xuất
sắc
trong
công
tác
huấn
luyện,
sẵn
sàng
chiến
đấu,
xây
dựng
lực
lượng,
củng
cố
nền
quốc
phòng
toàn
dân
và
an
ninh
nhân
dân,
thành
tích
có
phạm
vi
ảnh
hưởng
và
nêu
gương trong toàn
quốc, trong thời
gian
đó
có
04
sáng
kiến
được
công
nhận
và
áp
dụng
hiệu
quả
trong
cấp
bộ,
ngành,
tỉnh,
đoàn
thể
Trung
ương;
c)
Có
thời
gian
phục
vụ
từ
35
năm
trở
lên,
hoàn
thành
xuất
sắc
nhiệm
vụ,
đã
đảm
nhiệm
một
trong
các
chức
vụ:
Phó
Tư
lệnh
Quân
đoàn,
Sư
đoàn
trưởng,
Giám
đốc
Công
an
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương
hoặc
chức
vụ
tương
đương
từ
10
năm
trở
lên.
2.
“Huân
chương
Bảo
vệ
Tổ
quốc”
hạng
nhất
để
tặng
cho
tập
thể
thuộc
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân
gương
mẫu
chấp
hành
tốt
chủ
trương,
chính
sách
của
Đảng,
pháp
luật
của
Nhà
nước,
tổ
chức
Đảng,
đoàn
thể
trong
sạch,
vững
mạnh,
đạt
một
trong
các
tiêu
chuẩn
sau:
a)
Lập
được
thành
tích
xuất
sắc
trong
công
tác
huấn
luyện,
sẵn
sàng
chiến
đấu,
xây
dựng
lực
lượng,
củng
cố
nền
quốc
phòng
toàn
dân,
an
ninh
nhân
dân,
có
phạm
vi
ảnh
hưởng
và
nêu
gương
trong
toàn
quốc;
b)
Đã
được
tặng
thưởng
“Huân
chương
Bảo
vệ
Tổ
quốc”
hạng
nhì,
05
năm
tiếp
theo
liên
tục
hoàn
thành
xuất
sắc
nhiệm
vụ,
trong
thời
gian
đó
có
01
lần
được
tặng
“Cờ
thi
đua
của
Chính
phủ”
và
02
lần
được
tặng
Cờ
thi
đua
cấp
bộ,
ngành,
tỉnh,
đoàn
thể
Trung
ương
hoặc
có
04
lần
được
tặng
Cờ
thi
đua
cấp
bộ,
ngành,
tỉnh,
đoàn
thể
Trung
ương.
Điều
19.
“Huân
chương
Bảo
vệ
Tổ
quốc”
hạng
nhì
1.
“Huân
chương
Bảo
vệ
Tổ
quốc”
hạng
nhì
đề
tặng
hoặc
truy
tặng
cho
cá
nhân
thuộc
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân
đạt
một
trong
các
tiêu
chuẩn
sau:
a)
Có
thành
tích
đặc
biệt
xuất
sắc
đột
xuất
hoặc
có
phát
minh,
sáng
chế,
công
trình
khoa
học,
tác
phẩm
xuất
sắc
cấp
nhà
nước
về
quốc
phòng,
an
ninh
được
cơ
quan
có
thẩm
quyền
công
nhận;
b)
Đã
được
tặng
“Huân
chương
Bảo
vệ
Tổ
quốc”
hạng
ba,
05
năm
tiếp
theo
liên
tục
lập
được
thành
tích
xuất
sắc
trong
công
tác
huấn
luyện,
sẵn
sàng
chiến
đấu,
xây
dựng
lực
lượng,
củng
cố
nền
quốc
phòng
toàn
dân
và
an
ninh
nhân
dân,
thành
tích
có
phạm
vi ảnh
hưởng và
nêu
gương
trong
toàn
quân,
toàn
lực
lượng
Công
an
nhân
dân,
trong thời
gian đó
có
03
sáng
kiến
được
công
nhận
và
áp
dụng
hiệu
quả
trong
cấp
bộ,
ngành,
tỉnh,
đoàn
thể
Trung
ương;
c)
Có
thời
gian
phục
vụ
từ
35
năm
trở
lên,
hoàn
thành
xuất
sắc
nhiệm
vụ,
đã
đảm
nhiệm
một
trong
các
chức
vụ:
Phó
Sư
đoàn
trưởng,
Lữ
đoàn
trưởng,
Phó
Giám
đốc
Công
an
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương
hoặc
chức
vụ
tương
đương
từ
10
năm
trở
lên.
2.
“Huân
chương
Bảo
vệ
Tổ
quốc”
hạng
nhì
để
tặng
cho
tập
thể
thuộc
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân
gương
mẫu
chấp
hành
tốt
chủ
trương,
chính
sách
của
Đảng,
pháp
luật
của
Nhà
nước,
tổ
chức
Đảng,
đoàn
thể
trong
sạch,
vững
mạnh,
đạt
một
trong
các
tiêu
chuẩn
sau:
a)
Lập
được
thành
tích
xuất
sắc
trong
công
tác
huấn
luyện,
sẵn
sàng
chiến
đấu,
xây
dựng
lực
lượng,
củng
cố
nền quốc phòng
toàn
dân
và
an
ninh
nhân
dân,
có
phạm
vi
ảnh
hưởng
và
nêu
gương
trong
toàn
quân,
toàn
lực
lượng
Công
an
nhân
dân;
b)
Đã
được
tặng
thưởng
“Huân
chương
Bảo
vệ
Tổ
quốc”
hạng
ba,
05
năm
tiếp
theo
liên
tục
hoàn
thành
xuất
sắc
nhiệm
vụ, trong thời
gian
đó
có
01
lần
được
tặng
“Cờ
thi
đua
của
Chính
phủ”
và
01
lần
được
tặng
Cờ
thi
đua
cấp
bộ,
ngành,
tỉnh,
đoàn
thể
Trung
ương
hoặc
có
03
lần
được
tặng
Cờ
thi
đua
cấp
bộ,
ngành,
tỉnh,
đoàn
thể
Trung
ương.
Điều
20.
“Huân
chương
Bảo
vệ
Tổ
quốc”
hạng
ba
1.
“Huân
chương
Bảo
vệ
Tổ
quốc”
hạng
ba
để
tặng
hoặc
truy
tặng
cho
cá
nhân
thuộc
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân
đạt
một
trong
các
tiêu
chuẩn
sau:
a)
Có
thành
tích
đặc
biệt
xuất
sắc
đột
xuất
hoặc
có
phát
minh,
sáng
chế,
công
trình
khoa
học,
tác
phẩm
xuất
sắc
cấp
bộ,
ban,
ngành,
tỉnh,
đoàn
thể
Trung
ương
về
quốc
phòng,
an
ninh,
được
cơ
quan
có
thẩm
quyền
công
nhận;
b)
Đã
được
tặng
“Bằng
khen
của
Thủ
tướng
Chính
phủ”,
05
năm
tiếp
theo
liên
tục
lập
được
thành
tích
xuất
sắc
trong
công
tác
huấn
luyện,
sẵn
sàng
chiến
đấu,
xây
dựng
lực
lượng,
củng
cố
nền
quốc
phòng
toàn
dân,
an
ninh
nhân
dân,
thành
tích
có
phạm
vi
ảnh
hưởng,
nêu
gương
trong
toàn
quân
khu,
quân
chủng,
quân
đoàn,
binh
chủng,
tổng
cục
và
tương
đương, trong thời
gian
đó
có
02
sáng
kiến
được
công
nhận
và
áp
dụng
hiệu
quả
trong
phạm
vi cấp bộ,
ngành,
tỉnh,
đoàn
thể
Trung
ương;
c)
Có
thời
gian
phục
vụ
từ
30
năm
trở
lên,
hoàn
thành
xuất
sắc
nhiệm
vụ,
đã
đảm
nhiệm
một
trong
các
chức
vụ:
Trung
đoàn
trưởng,
Trung
đoàn
phó
hoặc
chức
vụ
tương
đương
từ
10
năm
trở
lên.
2.
“Huân
chương
Bảo
vệ
Tổ
quốc”
hạng
ba
để
tặng
cho
tập
thể
thuộc
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân
gương
mẫu
chấp
hành
tốt
chủ
trương,
chính
sách
của
Đảng,
pháp
luật
của
Nhà
nước,
tổ
chức
Đảng,
đoàn
thể
trong
sạch,
vững
mạnh,
đạt
một
trong
các
tiêu
chuẩn
sau:
a)
Lập
được
thành
tích
xuất
sắc
trong
công
tác
huấn
luyện,
sẵn
sàng
chiến
đấu,
xây
dựng
lực
lượng,
củng
cố
nền
quốc
phòng
toàn
dân
và
an
ninh
nhân
dân,
có
phạm
vi
ảnh
hưởng
và
nêu
gương
trong
toàn
quân
khu,
quân
chủng,
quân
đoàn,
binh
chủng,
tổng
cục
và
tương
đương;
b)
Có
quá
trình
xây
dựng,
phát
triển
từ
10
năm
trở
lên,
trong
thời
gian
đó
đã
được
tặng
“Bằng
khen
của
Thủ
tướng
Chính
phủ”
và
05
năm
tiếp
theo
liên
tục
hoàn
thành
xuất
sắc
nhiệm
vụ,
trong
thời
gian
đó
có
02
lần
được
tặng
Cờ
thi
đua
cấp
bộ,
ngành,
tỉnh,
đoàn
thể
Trung
ương
hoặc
có
01
lần
được
tặng
Cờ
thi
đua
cấp
bộ,
ngành,
tỉnh,
đoàn
thể
Trung
ương
và
02
Bằng
khen
cấp
bộ,
ngành,
tỉnh,
đoàn
thể
Trung
ương.
Điều
21.
“Huy
chương
Chiến
sĩ
vẻ
vang”
đối
với
cá
nhân
có thời
gian làm
nhiệm
vụ
ở
vùng
biển,
đảo,
vùng
có điều kiện kinh tế
-
xã
hội
đặc
biệt
khó
khăn
Tiêu
chuẩn
xét
tặng,
truy
tặng
“Huy
chương
Chiến
sĩ
vẻ
vang”
đối
với
sĩ
quan,
hạ
sĩ
quan,
quân
nhân
chuyên
nghiệp,
chiến
sĩ,
công
chức,
viên
chức,
công
nhân
quốc
phòng
làm
việc
trong
cơ
quan, đơn
vị thuộc
Quân
đội
nhân
dân;
sĩ
quan,
hạ
sĩ
quan,
chiến
sĩ,
công
chức,
viên
chức,
công
nhân
làm
việc
trong
các
cơ
quan,
đơn
vị
thuộc
Công
an
nhân
dân,
làm
nhiệm
vụ
ở
vùng
biển,
đảo,
vùng
có
điều
kiện
kinh
tế
-
xã
hội
đặc
biệt
khó
khăn,
được
hưởng
phụ
cấp
đặc
thù
100%
trở
lên
được
quy
định
như
sau:
1.
Đối
với
sĩ
quan,
quân
nhân
chuyên
nghiệp,
công
chức,
viên
chức,
công
nhân
quốc
phòng
thuộc
Quân
đội
nhân
dân
và
sĩ
quan,
hạ
sĩ
quan,
công
chức,
viên
chức,
công
nhân
thuộc
Công
an
nhân
dân,
thời
gian
công
tác
được
nhân
hệ
số
2
để
tính thời
gian xét
tặng
“Huy
chương
Chiến
sĩ
vẻ
vang”
các
hạng.
2.
Hạ
sĩ
quan,
chiến
sĩ
thuộc
Quân
đội
nhân
dân
thời
gian
công
tác
đủ
01
năm
trở
lên,
hoàn
thành
tốt
nhiệm
vụ
thì
được
xét
tặng
“Huy
chương
Chiến
sĩ
vẻ
vang”
hạng
ba.
3.
Đối
với
sĩ
quan,
quân
nhân
chuyên
nghiệp,
công
chức,
viên
chức,
công
nhân
quốc
phòng,
hạ
sĩ
quan,
chiến
sĩ
thuộc
Quân
đội
nhân
dân
hy
sinh
và
được
công
nhận
liệt
sĩ,
nếu
thời
gian
làm
nhiệm
vụ
chưa
đủ
01
năm
thì
được
xét
truy
tặng
“Huy
chương
Chiến
sĩ
vẻ
vang”
hạng
ba;
nếu
thời
gian
làm
nhiệm
vụ
từ
01
năm
trở
lên
thì
được
xét
truy
tặng
“Huy
chương
Chiến
sĩ
vẻ
vang”
hạng
nhì.
Điều
22.
“Huy
chương
Hữu
nghị”
“Huy
chương
Hữu
nghị”
để
tặng
cho
cá
nhân
người
nước
ngoài
có
nhiều
đóng
góp
vào
công
cuộc
xây
dựng
và
bảo
vệ
Tổ
quốc
Việt
Nam,
đạt
các
tiêu
chuẩn
sau:
1.
Có
tinh
thần
đoàn
kết,
hữu
nghị,
tôn
trọng
độc
lập,
chủ
quyền,
thống
nhất,
toàn
vẹn
lãnh
thổ,
pháp
luật
và
phong
tục,
tập
quán
Việt
Nam.
2.
Có
những
đóng
góp
tích
cực
trong
việc
xây
dựng,
củng
cố
và phát
triển mối
quan
hệ
hữu
nghị
và
sự
hợp
tác
tốt
đẹp
trên
lĩnh
vực
chính
trị,
kinh
tế,
quân
sự,
ngoại
giao,
khoa
học,
kỹ
thuật,
công
nghệ,
bảo
vệ
môi
trường,
văn
hóa,
xã
hội
hoặc
lĩnh
vực
khác
giữa
Việt
Nam
với
các
nước,
các
khu
vực,
liên
khu
vực,
các
tổ
chức
nước
ngoài,
các
tổ
chức
quốc
tế.
Điều
23.
“Bằng
khen
của
Thủ
tướng
Chính
phủ”
1.
“Bằng
khen
của
Thủ
tướng
Chính
phủ”
để
tặng
cho
cá
nhân
gương
mẫu
chấp
hành
tốt
chủ
trương,
chính
sách
của
Đảng,
pháp
luật
của
Nhà
nước,
đạt
một
trong
các
tiêu
chuẩn
sau:
a)
Có
thành
tích
xuất
sắc
tiêu
biểu
được
bình
xét
trong
các
phong
trào
thi
đua
do
Hội
đồng
Thi
đua
-
Khen
thưởng
Trung
ương
hoặc
các
bộ,
ngành,
tỉnh,
đoàn
thể
Trung
ương
phát
động
khi
tiến
hành
sơ
kết,
tổng
kết
03
năm
trở
lên;
b)
Lập
được
nhiều
thành
tích
hoặc
thành
tích
đột
xuất
có
phạm
vi
ảnh
hưởng
trong
bộ,
ngành,
tỉnh,
đoàn
thể
Trung
ương;
c)
Đã
được
tặng
Bằng
khen
cấp
bộ,
ngành, tỉnh,
đoàn
thể
Trung
ương,
05
năm
tiếp
theo
liên
tục
hoàn
thành
xuất
sắc
nhiệm
vụ,
trong
thời
gian
đó
có
05
sáng
kiến
được
công
nhận
và
áp
dụng
hiệu
quả
trong
phạm
vi
cấp
cơ
sở
hoặc
mưu
trí,
dũng
cảm,
sáng
tạo
trong
chiến
đấu,
phục
vụ
chiến
đấu
được
05
lần
tặng
giấy
khen
trở
lên.
2.
“Bằng
khen
của
Thủ
tướng
Chính
phủ”
tặng
cho
công
nhân,
nông
dân,
người
lao
động
gương
mẫu
chấp
hành
tốt
chủ
trương,
chính
sách
của
Đảng,
pháp
luật
của
Nhà
nước,
đạt
một
trong
các
tiêu
chuẩn
sau:
a)
Lập
được
nhiều
thành
tích
hoặc
thành
tích
đột
xuất
trong
trong
lao
động,
sản
xuất
có
phạm
vi
ảnh
hưởng
trong
địa
bàn
cấp
huyện;
b)
Công
nhân
có
từ
02
sáng
kiến
trở
lên
mang
lại
lợi
ích
và
có
đóng
góp
trong
việc
đào
tạo,
bồi
dưỡng,
giúp
đỡ
đồng
nghiệp
để
nâng
cao
trình
độ
chuyên
môn,
tay
nghề;
c)
Nông
dân
có
mô
hình
sản
xuất
hiệu
quả
và
ổn
định
từ
02
năm
trở
lên,
giúp
đỡ
hộ
nông
dân
xóa
đói
giảm
nghèo
và
tạo
việc
làm
cho
người
lao
động.
3.
“Bằng
khen
của
Thủ
tướng
Chính
phủ”
để
tặng
cho
tập
thể
gương
mẫu
chấp
hành
tốt
chủ
trương,
chính
sách
của
Đảng,
pháp
luật
của
Nhà
nước,
nội
bộ
đoàn
kết,
đạt
một trong các
tiêu
chuẩn
sau:
a)
Có
thành
tích
xuất
sắc
tiêu
biểu
được
bình
xét
trong
các
phong
trào
thi
đua
do
Hội
đồng
Thi
đua
-
Khen
thưởng
Trung
ương
hoặc
các
bộ,
ngành,
tỉnh,
đoàn
thể
Trung
ương
phát
động
khi
tiến
hành
sơ
kết,
tổng
kết
03
năm
trở
lên;
b)
Lập
được
thành
tích
xuất
sắc
đột
xuất,
thành
tích
có
phạm
vi
ảnh
hưởng
trong
bộ,
ngành,
đoàn
thể
Trung
ương,
tỉnh, thành
phố trực
thuộc
Trung
ương;
c)
Đã
được
tặng
Bằng
khen
cấp
bộ,
ngành,
tỉnh,
đoàn
thể
trung
ương,
05
năm
tiếp
theo
liên
tục
hoàn
thành
xuất
sắc
nhiệm
vụ,
trong
thời
gian
đó
có
01
lần
được
tặng
Cờ
thi
đua
cấp
bộ,
ngành,
tỉnh,
đoàn
thể
trung
ương.
4.
“Bằng
khen
của
Thủ
tướng
Chính
phủ”
để
tặng
cho
gia
đình
gương
mẫu
chấp
hành
tốt
chủ
trương,
chính
sách
của
Đảng,
pháp
luật
của
Nhà
nước,
có
đóng
góp
lớn
về
công
sức,
đất
đai
và
tài
sản
cho
địa
phương,
xã
hội
có
giá
trị
từ
500
triệu
đồng
trở
lên.
Điều
24.
Bằng
khen
cấp
bộ,
ngành,
tỉnh,
đoàn
thể
Trung
ương
1.
Bằng
khen
cấp
bộ,
ngành,
tỉnh,
đoàn
thể
Trung
ương
để
tặng
cho
cá
nhân
gương
mẫu
chấp
hành
tốt
chủ
trương,
chính
sách
của
Đảng,
pháp
luật
của
Nhà
nước,
đạt
một
trong
các
tiêu
chuẩn
sau:
a)
Có
thành
tích
xuất
sắc
được
bình
xét
trong
các
phong
trào
thi
đua
do
các
bộ,
ngành,
tỉnh,
đoàn
thể
Trung
ương
phát
động
hàng
năm;
b)
Lập
được
nhiều
thành
tích
có
phạm
vi
ảnh
hưởng
trong
từng
lĩnh
vực
thuộc
bộ,
ngành,
tỉnh,
đoàn
thể
Trung
ương;
c)
02
năm
liên
tục
hoàn
thành
xuất
sắc
nhiệm
vụ,
trong thời
gian đó
có
02
sáng
kiến
được
công
nhận
và
áp
dụng
hiệu
quả
trong
phạm
vi
cấp
cơ
sở.
2.
Bằng
khen
cấp
bộ,
ngành,
tỉnh,
đoàn
thể
Trung
ương
để
tặng
cho
tập
thể
gương
mẫu
chấp
hành
tốt
chủ
trương,
chính
sách
của
Đảng,
pháp
luật
của
Nhà
nước,
nội
bộ
đoàn
kết,
đạt
một
trong
các
tiêu
chuẩn
quy
định
tại
Khoản
39
Điều
1
Luật
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Luật
Thi
đua,
khen
thưởng
năm
2013.
3.
Bằng
khen
cấp
bộ,
ngành,
tỉnh,
đoàn
thể
Trung
ương
để
tặng
cho
gia
đình
gương
mẫu
chấp
hành
tốt
chủ
trương,
chính
sách
của
Đảng,
pháp
luật
của
Nhà
nước,
có
nhiều
đóng
góp
về
công
sức,
đất
đai
và
tài
sản
cho
địa
phương,
xã
hội.
Điều
25.
Giấy
khen
tặng
cho
gia
đình
1.
Giấy
khen
của
Thủ
trưởng
cơ
quan
chuyên
môn
thuộc Ủy
ban nhân
dân
cấp tỉnh;
Chủ
tịch Ủy
ban nhân
dân
cấp
huyện
để
tặng
cho
gia
đình
gương
mẫu
chấp
hành
tốt
chủ
trương,
chính
sách
của
Đảng,
pháp
luật
của
Nhà
nước,
có
đóng
góp
về
công
sức,
đất
đai
và
tài
sản
cho
địa
phương,
xã
hội.
2.
Giấy
khen
của
Chủ
tịch Ủy
ban nhân
dân
cấp
xã
để
tặng
cho
gia
đình
gương
mẫu
chấp
hành
tốt
chủ
trương,
chính
sách
của
Đảng,
pháp
luật
của
Nhà
nước,
có
đóng
góp
về
công
sức,
đất
đai
và
tài
sản
cho
địa
phương,
xã
hội.
Điều
26.
Thẩm
quyền
xét
tặng
danh
hiệu
“Đơn
vị
quyết
thắng”,
“Tập
thể
lao
động
xuất
sắc”,
“Tập
thể
lao
động
tiên
tiến”,
“Chiến
sĩ
thi
đua
cơ
sở”,
“Lao
động
tiên
tiến”
1.
Thủ
trưởng
cấp
quân
khu,
quân
chủng,
quân
đoàn,
binh
chủng,
tổng
cục
và
tương
đương
thuộc
Bộ
Quốc
phòng
quyết
định
tặng
danh
hiệu
“Đơn
vị
quyết
thắng”,
“Tập
thể
lao
động
xuất
sắc”.
2.
Thẩm
quyền
quyết
định
tặng
các
danh
hiệu
“Lao
động
tiên
tiến”,
“Chiến
sĩ
thi
đua
cơ
sở”,
“Tập
thể
lao
động
tiên
tiến”
được
thực
hiện
như
sau:
a)
Đối
với
cán
bộ,
công
chức,
công
nhân,
nông
dân,
người
lao
động
thuộc
quản
lý
của cấp xã
do
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân cấp xã
xét
tặng
danh
hiệu
“Lao
động
tiên
tiến”
và
đề
nghị
Chủ
tịch Ủy
ban nhân
dân
cấp
huyện
xét
tặng
danh
hiệu
“Chiến
sĩ
thi
đua
cơ
sở”;
b)
Thủ
trưởng
đơn
vị,
tổ
chức
thuộc
bộ,
ban,
ngành,
đoàn
thể
Trung
ương
có
tư
cách
pháp
nhân
xét
tặng
danh
hiệu
“Lao
động
tiên
tiến”,
“Tập
thể
lao
động
tiên
tiến”,
“Chiến
sĩ
thi
đua
cơ
sở”
cho
cá
nhân,
tập
thể
thuộc
thẩm
quyền
quản
lý.
Đối
với đơn
vị,
tổ
chức
không
có
tư
cách
pháp
nhân
do
thủ
trưởng
cấp
trên
trực
tiếp
xét
tặng.
Điều
27.
Hội
đồng
Thi
đua
-
Khen
thưởng
Trung
ương
1.
Hội
đồng
Thi
đua
-
Khen
thưởng
Trung
ương
là
cơ
quan
tham
mưu,
tư
vấn
cho
Đảng
và
Nhà
nước
về
công
tác
thi
đua,
khen
thưởng.
2.
Thành
phần
Hội
đồng
Thi
đua
-
Khen
thưởng
Trung
ương
gồm:
a)
Chủ
tịch
Hội
đồng
là
Thủ
tướng
Chính
phủ;
b)
Các
Phó
Chủ
tịch
Hội
đồng:
Phó
Chủ
tịch
nước
là
Phó
Chủ
tịch
thứ
nhất;
Thứ
trưởng
Bộ
Nội
vụ,
Trưởng
ban
Ban
Thi
đua
-
Khen
thưởng
Trung
ương
là
Phó
Chủ
tịch
thường
trực;
Chủ
tịch Ủy
ban Trung
ương
Mặt
trận
Tổ
quốc
Việt
Nam
và
Chủ
tịch
Tổng
Liên
đoàn
Lao
động
Việt
Nam
là
Phó
Chủ
tịch;
c)
Hội
đồng
có
từ
13
đến
15
ủy
viên
là
đại
diện
lãnh
đạo
các
bộ,
ban,
ngành,
đoàn
thể
Trung
ương.
3.
Chủ
tịch
Hội
đồng
Thi
đua
-
Khen
thưởng
Trung
ương
quyết
định
thành
phần
các
ủy
viên
và
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
của
Hội
đồng.
4.
Ban
Thi
đua
-
Khen
thưởng
Trung
ương
là
cơ
quan
thường
trực,
giúp
việc
cho
Hội
đồng
Thi
đua
-
Khen
thưởng
Trung
ương.
Điều
28.
Hội
đồng
Thi
đua
-
Khen
thưởng
cấp
bộ
1.
Hội
đồng
Thi
đua
-
Khen
thưởng
cấp
bộ,
ban,
ngành,
đoàn
thể
Trung
ương
(sau
đây
gọi
là
Hội
đồng
Thi
đua
-
Khen
thưởng
cấp
bộ)
là
cơ
quan
tham
mưu
cho
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
ngang
bộ,
ban,
ngành,
đoàn
thể
Trung
ương
về
công
tác
thi
đua,
khen
thưởng.
2.
Thành
phần
Hội
đồng
Thi
đua
-
Khen
thưởng
cấp
bộ
gồm:
a)
Chủ
tịch
Hội
đồng
là
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
ngang
bộ,
ban,
ngành,
đoàn
thể
Trung
ương;
b)
Hội
đồng
có
từ
13
đến
15
thành
viên,
trong
đó
có
từ
03
đến
04
Phó
Chủ
tịch.
Vụ
trưởng
Vụ
Thi
đua
-
Khen
thưởng
là
Phó
Chủ
tịch
thường
trực.
Đối
với
bộ,
ban,
ngành,
đoàn
thể
Trung
ương
chưa
thành
lập
Vụ
Thi
đua
-
Khen
thưởng
thì
Trưởng
Phòng
(Ban)
Thi
đua
-
Khen
thưởng
là
ủy
viên
thường
trực
Hội
đồng.
Các
Phó
Chủ
tịch
khác
và
các
ủy
viên
do
Chủ
tịch
Hội
đồng
quyết
định;
c)
Thành
phần
Hội
đồng
Thi
đua
-
Khen
thưởng
của
Bộ
Quốc
phòng,
Bộ
Công
an
do
Bộ
trưởng
Bộ
Quốc
phòng,
Bộ
trưởng
Bộ
Công
an
quyết
định.
3.
Hội
đồng
Thi
đua
-
Khen
thưởng
cấp
bộ
có
các
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
sau:
a)
Tham
mưu
cho
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
các
bộ,
ban,
ngành,
đoàn
thể
Trung
ương
phát
động
các
phong
trào
thi
đua
theo
thẩm
quyền;
b)
Định
kỳ
đánh
giá
kết
quả
phong
trào
thi
đua
và
công
tác
khen
thưởng;
tham
mưu
việc
sơ
kết,
tổng
kết
công
tác
thi
đua,
khen
thưởng;
kiến
nghị,
đề
xuất
các
chủ
trương,
biện
pháp
đẩy
mạnh
phong
trào
thi
đua
yêu
nước
trong
từng
năm
và
từng
giai
đoạn;
c)
Tham
mưu
cho
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
các
ban,
ngành,
đoàn
thể
Trung
ương
kiểm
tra,
giám
sát
các
phong
trào
thi
đua
và
thực
hiện
các
chủ
trương,
chính
sách
pháp
luật
về
thi
đua,
khen
thưởng;
d)
Tham
mưu
cho
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
các
ban,
ngành,
đoàn
thể
Trung
ương quyết định
tặng
danh
hiệu
thi
đua
và
hình
thức
khen
thưởng
theo
thẩm
quyền
hoặc
trình
cấp
có
thẩm
quyền
khen
thưởng.
4.
Vụ
(Phòng,
Ban)
Thi
đua
-
Khen
thưởng
của
các
bộ,
ban,
ngành,
đoàn
thể
Trung
ương
là
thường
trực
của
Hội
đồng
Thi
đua
-
Khen
thưởng
cấp
bộ.
Điều
29.
Hội
đồng
Thi
đua
-
Khen
thưởng
cấp
tỉnh
1.
Hội
đồng
Thi
đua
-
Khen
thưởng
cấp
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương
(sau
đây
gọi
là
Hội
đồng
Thi
đua
-
Khen
thưởng
cấp
tỉnh)
là
cơ
quan
tham
mưu
cho cấp ủy
Đảng
và
chính
quyền
về
công
tác
thi
đua,
khen
thưởng
của
địa
phương.
2.
Thành
phần
Hội
đồng
Thi
đua
-
Khen
thưởng
cấp
tỉnh
gồm:
a)
Chủ
tịch
Hội
đồng
là
Chủ
tịch Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh;
b)
Hội
đồng
có
từ
13
đến
15
thành
viên,
trong
đó
có
từ
03
đến
04
Phó
Chủ
tịch.
Phó
Giám
đốc
Sở
Nội
vụ,
Trưởng
ban
Ban
Thi
đua
-
Khen
thưởng
cấp
tỉnh
là
Phó
Chủ
tịch
thường
trực.
Các
Phó
Chủ
tịch
khác
và
các
ủy
viên
do
Chủ
tịch
Hội
đồng
quyết
định.
3.
Hội
đồng
Thi
đua
-
Khen
thưởng
cấp
tỉnh
có
các
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
sau:
a)
Tham
mưu
cho
Chủ
tịch Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh
phát
động
các
phong
trào
thi
đua
theo
thẩm
quyền;
b)
Định
kỳ
đánh
giá
kết
quả
phong
trào
thi
đua
và
công
tác
khen
thưởng;
tham
mưu
việc
sơ
kết,
tổng
kết
công
tác
thi
đua,
khen
thưởng;
kiến
nghị,
đề
xuất
các
chủ
trương,
biện
pháp
đẩy
mạnh
phong
trào
thi
đua
yêu
nước
trong
từng
năm
và
từng
giai
đoạn;
c)
Tham
mưu
cho
Chủ
tịch Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh
kiểm
tra,
giám
sát
các
phong
trào
thi
đua
và
thực
hiện
các
chủ
trương,
chính
sách
pháp
luật
về
thi
đua,
khen
thưởng;
d)
Tham
mưu
cho
Chủ
tịch Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh
phong
tặng
các
danh
hiệu
thi
đua
và
các
hình
thức
khen
thưởng
theo
thẩm
quyền
hoặc
trình
cấp
có
thẩm
quyền
khen
thưởng;
4.
Ban
Thi
đua
-
Khen
thưởng
cấp
tỉnh
là
cơ
quan
thường
trực
của
Hội
đồng
Thi
đua
-
Khen
thưởng
cấp
tỉnh.
Điều
30.
Hiệu
lực
và
trách
nhiệm
thi
hành
1.
Nghị
định
này
có
hiệu
lực
thi
hành
kể
từ
ngày
20
tháng
8
năm
2014.
Bãi
bỏ
các
Điều
4,
12,
13,
15;
Khoản
2
Điều
16;
Khoản
3,
4,
5
Điều
20;
Khoản
2,
3
Điều
21;
Điều
22,
23,
24,
25,
26,
27,
28,
29,
30,
31,
32,
33,
41
và
49
của
Nghị
định
số
42/2010/NĐ-CP
ngày
15
tháng
4
năm
2010
của
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
thi
hành
một
số
điều
của
Luật
Thi
đua,
khen
thưởng
và
Luật
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Luật
Thi
đua,
khen
thưởng.
2.
Các
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
ngang
Bộ,
Thủ
trưởng
cơ
quan
thuộc
Chính
phủ,
Chủ
tịch Ủy
ban nhân
dân
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương
và
các
tổ
chức,
cá
nhân
có
liên
quan
chịu
trách
nhiệm
thi
hành
Nghị
định
này./.
TM.
CHÍNH
PHỦ
THỦ
TƯỚNG
(đã
ký)
Nguyễn
Tấn
Dũng
Nguồn tin: Báo điện tử Thư Viện Pháp Luật
Đang
truy
cập
:
63
•Máy chủ tìm kiếm : 2
•Khách viếng thăm : 61
Hôm
nay
:
14855
Tháng
hiện
tại
:
190509
Tổng
lượt
truy
cập
:
18162122